
Bảng giá đất nông nghiệp theo dự thảo được điều chỉnh tăng so với bảng giá hiện hành theo quyết định 79 - Ảnh: QUANG ĐỊNH
Dự thảo bảng giá đất mới của TP.HCM vừa được gửi cho các đơn vị liên quan để lấy ý kiến nhân dân.
Trong đó, giá đất nông nghiệp ở TP.HCM chia thành 4 khu vực với 3 vị trí, mức cao nhất là 1.440.000 đồng/m², tăng gần 78% so với giá cao nhất theo quyết định 79 hiện tại (810.000 đồng/m2).
Bảng giá đất nông nghiệp tăng, cao nhất gần 78%
Đối với đất nông nghiệp địa bàn TP.HCM chia thành 3 khu vực theo địa bàn các phường, xã.
Về vị trí, đối với đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung; đất làm muối; đất nông nghiệp khác, chia làm ba vị trí:
Vị trí 1: thửa đất tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m; vị trí 2: thửa đất không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 400m; vị trí 3: các vị trí còn lại.
Bảng giá đất trồng cây lâu năm cao nhất ở khu vực 1 với giá lần lượt là 1.440.000 đồng/m2 (vị trí 1), 1.150.000 đồng/m2 (vị trí 2), 920.000 đồng/m2 (vị trí 3).
Giá đất trồng cây lâu năm ở khu vực 2 lần lượt cho 3 vị trí là: 1.200.000 đồng/m2, 960.000 đồng/m2, 770.000 đồng/m2. Đất trồng cây lâu năm ở khu vực 3 lần lượt là: 840.000 đồng/m2, 670.000 đồng/m2, 540.000 đồng/m2. Tại khu vực 4 có giá lần lượt là: 580.000 đồng/m2, 460.000 đồng/m2, 370.000 đồng/m2.
Bảng giá đất đối với đất trồng cây hằng năm (gồm đất lúa và các loại cây hằng năm khác) cụ thể như sau:
Khu vực 1 có giá lần lượt cho 3 vị trí là: 1.200.000 đồng/m2, 960.000 đồng/m2, 770.000 đồng/m2; Khu vực 2 có giá lần lượt cho 3 vị trí là: 1.000.000 đồng/m2, 800.000 đồng/m2, 640.000 đồng/m2; Khu vực 3 có giá lần lượt cho 3 vị trí là: 700.000 đồng/m2, 560.000 đồng/m2, 450.000 đồng/m2; Khu vực 4 có giá lần lượt cho 3 vị trí là: 480.000 đồng/m2, 380.000 đồng/m2, 300.000 đồng/m2.
Bảng giá đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, bảng giá đất chăn nuôi tập trung, bảng giá đất làm muối... cũng được điều chỉnh tăng.
Kéo giảm chênh lệch tiền chuyển mục đích sang đất ở
Theo đơn vị tư vấn bảng giá đất, bảng giá đất nông nghiệp dự thảo điều chỉnh bằng khoảng 20% giá đã chuyển nhượng.
Đồng thời giá đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi bồi thường được xác định theo giá đất cụ thể, bảo đảm quyền lợi cho người bị thu hồi đất. Điển hình như giá đất nông nghiệp khu vực thành phố Thủ Đức (cũ) theo bảng giá cao nhất chỉ hơn 800.000 đồng/m2, nhưng giá đã bồi thường là 9.000.000 đồng/m2.
Tương tự, bảng giá đất nông nghiệp khu vực Củ Chi (cũ) hiện cao nhất là 600.000 đồng/m2 nhưng giá bồi thường đã là 3.000.000 đồng/m2.
Bên cạnh đó bảng giá đất nông nghiệp dự kiến được điều chỉnh tăng sẽ giúp kéo giảm chênh lệch tiền chuyển mục đích sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất dựa trên mức chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp. Số tiền này được tính bằng công thức: Tiền sử dụng đất phải nộp = (Giá đất ở - Giá đất nông nghiệp) x Diện tích đất được chuyển mục đích.
Ví dụ đất nông nghiệp có giá cao nhất ở khu vực thành phố Thủ Đức (cũ) theo bảng giá hiện tại (theo quyết định 79) là 650.000 đồng/m2.
Nay theo dự thảo đơn giá đất nông nghiệp tại các phường thuộc Thủ Đức cũ được nâng lên mức cao nhất là 1.200.000 đồng/m2 trong khi bảng giá đất ở tại nhiều tuyến đường gần như giữ nguyên hoặc tăng không đáng kể sẽ giúp giảm mức tiền phải đóng khi hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng sang đất ở.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận