
Ảnh minh họa - Ảnh: TTO
Nghị định 282/2025 của Chính phủ quy định việc xử phạt các vi phạm về cư trú. Theo đó, hành vi không đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền đến 1 triệu đồng.
Với quy định mới, những người thuê trọ cần chủ động đăng ký tạm trú để tránh bị phạt. Đồng thời chú ý các loại giấy tờ cần có để có thể thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú này.
Khi nào phải đăng ký tạm trú?
Luật Cư trú 2020 quy định đăng ký cư trú là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng; thông báo lưu trú và khai báo thông tin, điều chỉnh thông tin về cư trú.
Luật quy định công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Thời hạn tạm trú tối đa là 2 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Về hồ sơ, đăng ký tạm trú, gia hạn tạm trú, theo quy định của luật gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.
Hồ sơ, thủ tục gia hạn tạm trú thực hiện theo quy định trên. Sau khi thẩm định hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin về thời hạn tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú
Về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo khoản 3 điều 5 nghị định 154/2024 của Chính phủ, trừ trường hợp cơ quan đăng ký cư trú có thể khai thác được thông tin này từ căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành.
Nghị định 154 cũng quy định rõ, trong trường hợp công dân đăng ký tạm trú về với hộ gia đình theo khoản 2 điều 20 Luật Cư trú, khi chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý thì không phải xuất trình, cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Theo quy định tại nghị định 154, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp được xác định khá đa dạng.
Trong đó, ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, còn có hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp. Đối với văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ của cá nhân, pháp luật quy định không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.
Trường hợp công dân không có một trong các giấy tờ nêu trên, pháp luật cho phép sử dụng văn bản cam kết về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó.
Văn bản cam kết phải thể hiện đầy đủ thông tin nhân thân của người cam kết, thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và nội dung cam kết theo quy định.
Bên cạnh đó, nghị định cũng liệt kê nhiều loại giấy tờ khác được coi là căn cứ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
Như giấy phép xây dựng nhà ở, hợp đồng mua bán nhà ở, giấy tờ thừa kế, tặng cho nhà ở, giấy tờ của tòa án hoặc xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở sử dụng ổn định, không có tranh chấp.
Người thuê trọ có thể thực hiện đăng ký tạm trú trực tuyến.
Cổng dịch vụ công quốc gia: Truy cập tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn
Ứng dụng VNeID: Thực hiện trực tiếp trên điện thoại thông minh.
Hiện nay, các bộ phận một cửa của UBND phường, xã và lực lượng công an đang tích cực niêm yết công khai thủ tục và hướng dẫn công dân sử dụng các ứng dụng này để nộp hồ sơ nhanh chóng, chính xác.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận