
Cho trẻ uống vắc xin ngừa rota tại tỉnh Yên Bái - Ảnh: TTO
Danh mục bệnh truyền nhiễm, nhóm phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng bao gồm 12 bệnh truyền nhiễm và 12 loại vắc xin. Đây là chương trình tiêm chủng cho trẻ nhỏ.
Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin bắt buộc và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng, bao gồm:
| TT | Bệnh truyền nhiễm | Vắc xin, đối tượng và độ tuổi, lịch tiêm chủng trong Chương trình tiêm chủng mở rộng | ||
|---|---|---|---|---|
|
| Vắc xin | Đối tượng | Độ tuổi, lịch tiêm chủng | |
| 1 | Bệnh viêm gan vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm gan vi rút B) | Vắc xin viêm gan B đơn giá | Trẻ sơ sinh | - Tiêm một lần cho trẻ sơ sinh (liều sơ sinh) trong vòng 24 giờ sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm sớm cho trẻ sơ sinh ngay khi có thể trong vòng 28 ngày sau khi sinh. |
|
| Vắc xin phối hợp có chứa thành phần viêm gan B | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng (*) sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. | |
| 2 | Bệnh lao phổi | Vắc xin lao | Trẻ em | - Tiêm một lần cho trẻ trong vòng 1 tháng sau khi sinh. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm 1 lần ngay khi có thể trước khi trẻ đủ 12 tháng tuổi. |
| 3 | Bệnh bạch hầu | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2 + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
|
| Trẻ em | - Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. | |
|
| Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu giảm liều | Trẻ em | - Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. | |
| 4 | Bệnh ho gà | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
|
| Trẻ em | - Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. | |
| 5 | Bệnh uốn ván | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. |
|
|
| Trẻ em | - Tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 1 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 1 khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 3 và trước khi trẻ đủ 4 tuổi. | |
|
|
| Trẻ em | - Tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ đủ 7 tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại lần 2 không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại lần 2 khi trẻ từ 7 tuổi trở lên cách ít nhất 4 năm sau tiêm nhắc lại lần 1. | |
|
| Vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai | Phụ nữ có thai | 1. Đối với người chưa tiêm hoặc chưa tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản (là các liều tiêm trước khi đủ 1 tuổi), hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. - Tiêm lần 4: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 3. - Tiêm lần 5: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 4. 2. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 2. 3. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại: - Tiêm lần 1: tiêm sớm khi có thai. - Tiêm lần 2: kỳ có thai lần sau và ít nhất 1 năm sau tiêm lần 1. 4. Đối với người đã tiêm đủ 3 lần vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 2 liều nhắc lại: tiêm sớm 1 lần khi có thai. Trong tất cả 4 tình huống nêu trên, mũi tiêm sau cùng trước ngày dự kiến sinh tối thiểu 2 tuần. | |
| 6 | Bệnh bại liệt | Vắc xin bại liệt uống | Trẻ em | - Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. - Trường hợp uống vắc xin không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. Uống lần 3: ít nhất 1 tháng sau uống lần 2. |
|
| Vắc xin bại liệt tiêm | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 5 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: khi trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và cách ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. | |
| 7 | Bệnh do Haemophilus influenzae týp b | Vắc xin Haemophilus influenzae tuýp b đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần Haemophilus influenzae tuýp b | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 18 tháng tuổi: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 1 tháng sau tiêm lần 1. Tiêm lần 3: ít nhất 6 tháng sau tiêm lần 2. + Đối với trẻ từ 18 tháng tuổi: tiêm 1 lần ngay khi có thể nếu trẻ chưa được tiêm chủng vắc xin này và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
| 8 | Bệnh sởi | Vắc xin sởi đơn giá | Trẻ em | - Tiêm khi trẻ đủ 9 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể. |
|
| Vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi | Trẻ em | - Tiêm nhắc lại khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng nhắc lại không đúng theo lịch thì tiêm nhắc lại ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên cách lần tiêm vắc xin có chứa thành phần sởi trước đó ít nhất 1 tháng. | |
| 9 | Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella | Trẻ em | - Tiêm khi trẻ đủ 18 tháng tuổi. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiêm ngay khi có thể khi trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. |
| 10 | Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) | Vắc xin viêm não Nhật Bản | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 1 tuổi. - Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. - Tiêm lần 3: 1 năm sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Tiêm lần 1: ngay khi có thể. + Tiêm lần 2: 1 - 2 tuần sau tiêm lần 1. + Tiêm lần 3: cách lần 1 ít nhất 1 năm và cách lần 2 ít nhất 1 tháng. |
| 11 | Bệnh tiêu chảy do vi rút Rota | Vắc xin Rota | Trẻ em | - Uống lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi - Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: Uống lần 1: ngay khi có thể khi trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên. Uống lần 2: ít nhất 1 tháng sau uống lần 1 và trước khi trẻ đủ 6 tháng tuổi |
| 12 | Bệnh do phế cầu | Vắc xin phế cầu | Trẻ em | - Tiêm lần 1: khi trẻ đủ 2 tháng tuổi. - Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. - Trường hợp tiêm chủng không đúng theo lịch thì tiến hành như sau: + Đối với trẻ dưới 12 tháng tuổi. Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 2 liều: Tiêm lần 1: ngay khi có thể. Tiêm lần 2: ít nhất 2 tháng sau tiêm lần 1. + Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên chưa tiêm vắc xin phế cầu trước đó thì tiêm 1 liều ngay khi có thể và trước khi trẻ đủ 5 tuổi. |
Theo Bộ Y tế, khoảng cách giữa các lần tiêm chủng mỗi 1 tháng được tính ít nhất là 28 ngày.
Cũng tại thông tư, Bộ Y tế đã đưa ra danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc đối với người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch và đến vùng có dịch:
Danh mục bệnh truyền nhiễm và đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm, trong vùng có dịch:
| TT | Tên bệnh truyền nhiễm | Vắc xin, sinh phẩm y tế |
| 1 | Bệnh bạch hầu | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu, huyết thanh kháng độc tố bạch hầu |
| 2 | Bệnh bại liệt | Vắc xin bại liệt hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần bại liệt |
| 3 | Bệnh ho gà | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà |
| 4 | Bệnh Ru-bê-ôn (Bệnh rubella) | Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella |
| 5 | Bệnh sởi | Vắc xin sởi đơn giá hoặc vắc xin phối hợp có chứa thành phần sởi |
| 6 | Bệnh tả | Vắc xin tả |
| 7 | Bệnh viêm não vi rút (bắt buộc đối với bệnh viêm não Nhật Bản) | Vắc xin viêm não Nhật Bản |
| 8 | Bệnh dại | Vắc xin dại, huyết thanh kháng dại |
| 9 | Bệnh cúm | Vắc xin cúm |
| 10 | Bệnh COVID-19 | Vắc xin phòng COVID-19 |
Theo Bộ Y tế, việc xác định đối tượng phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc sẽ căn cứ vào nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại từng thời điểm, từng địa bàn có dịch hoặc khi di chuyển đến vùng có dịch. Thẩm quyền quyết định thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế, tùy diễn biến cụ thể của dịch bệnh.
Việc sử dụng vắc xin bắt buộc được áp dụng đối với các bệnh truyền nhiễm nằm trong danh mục do Bộ Y tế ban hành. Trong đó đối tượng, độ tuổi và lịch tiêm chủng thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai thống nhất trên toàn quốc cho trẻ em và phụ nữ có thai.
Riêng vắc xin phế cầu không áp dụng theo Chương trình tiêm chủng mở rộng hiện hành mà thực hiện theo quy định riêng về danh mục bệnh truyền nhiễm và nhóm đối tượng có nguy cơ tại vùng có dịch hoặc khi đến vùng có dịch.
Đối với vắc xin phế cầu, phạm vi sử dụng được thực hiện theo lộ trình bổ sung vắc xin vào Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030, trên cơ sở nguồn lực của trung ương và địa phương.
Thông tư sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15-2-2026.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận