
Sinh viên Trường đại học Công nghiệp TP.HCM học trong phòng thực hành mô phỏng đầu tư tài chính. Đây là một trong bốn trường của Việt Nam lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng đại học QS Subject - Ảnh: THƯƠNG NGUYỄN
4 trường đại học Việt Nam lần đầu góp mặt
Xếp hạng QS Subject 2026 có bảy cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam góp mặt ở bảng chung, tăng ba đơn vị so với năm ngoái và đông nhất từ trước đến nay.
Còn xếp theo ngành có 13 cơ sở đào tạo góp mặt ở 23 ngành, tăng bốn cơ sở nhưng giảm hai ngành.
Bốn gương mặt mới góp mặt là Trường đại học Công nghiệp TP.HCM, Trường đại học Anh Quốc Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Trường đại học Ngoại thương.
Trong nhóm trường lần đầu có tên trong bảng xếp hạng này, Trường đại học Công nghiệp TP.HCM đã ghi dấu ấn với thứ hạng 101-150 ở ngành nghệ thuật và thiết kế (lĩnh vực nghệ thuật và nhân văn).
2 ngành vẫn trong top 100 thế giới nhưng tụt hạng
Ở cấp độ ngành, tám cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam được xếp hạng về khoa học máy tính và hệ thống thông tin. Trong đó, Đại học Duy Tân dẫn đầu ở vị trí 144 thế giới.
Chỉ hai đơn vị nằm trong top 100 theo ngành là Đại học Duy Tân (hạng 41 ngành quản lý khách sạn và giải trí) và Trường đại học Văn Lang (hạng 69 ngành nghệ thuật và thiết kế). Tuy nhiên cả hai ngành này đều tụt hạng so với bảng xếp hạng của QS năm ngoái.
Đại học Quốc gia TP.HCM có 4/5 nhóm ngành được xếp hạng, tăng một nhóm ngành so với kỳ xếp hạng trước, đồng thời có 14 ngành đào tạo được xếp hạng trong năm nay.
Trong đó, lĩnh vực nghệ thuật và nhân văn là nhóm ngành mới được xếp hạng, ở nhóm 501-550 thế giới. Các lĩnh vực còn lại đều cải thiện thứ hạng.
Cụ thể nhóm kỹ thuật và công nghệ xếp hạng 351 thế giới, nhóm khoa học xã hội và quản lý xếp hạng 341 thế giới, nhóm khoa học tự nhiên xếp hạng trong nhóm 401-450 thế giới.
Ở cấp độ ngành, Đại học Quốc gia TP.HCM có 14 ngành được xếp hạng, trong đó có 13 ngành nằm trong top 500 các đại học xuất sắc nhất thế giới.
So với kỳ trước, có một ngành lần đầu được xếp hạng là luật, bốn ngành tăng hạng gồm: khoa học máy tính và hệ thống thông tin, hóa học, khoa học môi trường, ngôn ngữ học.
Tuy nhiên, ngành kỹ thuật dầu khí của đại học năm nay nằm ở nhóm 101-150, tụt hạng so với năm ngoái (51-100).
Đại học Kinh tế TP.HCM có 3 ngành đào tạo và nghiên cứu vào xếp hạng, tăng từ 1 lên 3 chỉ trong một năm. Ngành kinh tế bứt phá lên top 201-250 thế giới, tăng khoảng 50 bậc so với năm trước. Đặc biệt, lần đầu tiên hai ngành được xếp hạng là kế toán và tài chính (top 301-375) và kinh doanh (top 601-650).
Sau đây là bảng xếp hạng 2026 của một số trường/ngành và thứ hạng năm 2025:
| Lĩnh vực | Ngành | Cơ sở giáo dục | Thứ hạng 2026 | Thứ hạng 2025 |
| Nghệ thuật và nhân văn | Xếp hạng chung | Trường đại học Văn Lang | 260 |
|
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 501-550 |
|
|
| Kiến trúc và môi trường xây dựng | Đại học Duy Tân | 101-150 | 101-150 |
|
| Nghệ thuật và thiết kế | Trường đại học Văn Lang | 69 | 101-150 |
|
|
| Trường đại học Công nghiệp TP.HCM | 101-150 |
|
|
|
| Trường đại học Anh Quốc Việt Nam | 151-200 |
|
|
| Ngôn ngữ học | Đại học Quốc gia TP.HCM | 201-250 | 251-300 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 |
|
|
| Ngôn ngữ hiện đại | Đại học Quốc gia Hà Nội | 251-300 | |
|
| Nghệ thuật biểu diễn | Trường đại học Văn Lang | 101-150 | 51-100 |
| Kỹ thuật và công nghệ | Xếp hạng chung | Đại học Duy Tân | 346 | 363 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351 | 401-450 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | 451-500 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-550 |
|
|
| Khoa học máy tính và hệ thống thông tin | Đại học Duy Tân | 144 | 201-250 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 | 451-500 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 551-600 | 551-600 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 551-600 | 551-600 |
|
|
| Trường đại học Công nghệ TP.HCM | 651-700 |
|
|
|
| Trường đại học Công nghiệp TP.HCM | 651-700 |
|
|
|
| Trường đại học Văn Lang | 701-750 |
|
|
|
| Trường đại học Tôn Đức Thắng | 751-850 | 601-650 |
|
|
|
|
|
|
|
| Kỹ thuật hóa học | Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | 351-400 |
|
| Kỹ thuật điện và điện tử | Đại học Duy Tân | 251-300 | 251-300 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 351-400 | 351-400 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | 351-400 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 501-550 | 401-450 |
|
| Kỹ thuật cơ khí | Đại học Duy Tân | 301-350 | 401-450 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 401-450 | 401-450 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 451-500 | 451-500 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 | 401-450 |
|
|
| Trường đại học Công nghệ TP.HCM | 501-575 |
|
|
| Kỹ thuật dầu khí | Đại học Quốc gia TP.HCM | 101-150 | 51-100 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 101-150 |
|
| Khoa học sự sống và y học | Nông, lâm nghiệp | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 301-350 |
|
|
|
| Đại học Cần Thơ | 351-400 | 351-400 |
|
| Dược và dược lý học | Đại học Duy Tân | 301-350 | 251-300 |
|
| Y khoa | Đại học Duy Tân | 551-600 | 451-500 |
| Khoa học tự nhiên | Xếp hạng chung | Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 | 451-500 |
|
|
| Đại học Duy Tân | 451-500 | 377 |
|
|
| Trường đại học Tôn Đức Thắng | 451-500 | 501-550 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 451-500 |
|
|
| Hóa học | Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 | 551-600 |
|
|
| Trường đại học Tôn Đức Thắng | 501-550 | 451-500 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 601-700 |
|
|
| Khoa học môi trường | Đại học Duy Tân | 146 | 201-250 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | 401-450 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | 451-500 |
|
|
| Trường đại học Tôn Đức Thắng | 451-500 | 401-450 |
|
| Toán học | Trường đại học Tôn Đức Thắng | 301-350 | 251-300 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-450 | 301-350 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 401-450 | 301-350 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 501-600 | 451-500 |
|
| Khoa học vật liệu | Đại học Duy Tân | 301-350 | 301-350 |
|
|
| Trường đại học Tôn Đức Thắng | 351-400 | 351-400 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 401-550 | 401-550 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 401-550 | 401-550 |
|
| Vật lý và thiên văn học | Đại học Duy Tân | 251-300 | 201-250 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 501-550 | 501-550 |
|
|
| Đại học Bách khoa Hà Nội | 601-675 |
|
| Khoa học xã hội và quản lý | Xếp hạng chung | Đại học Quốc gia TP.HCM | 341 | 501-550 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 353 | 501-550 |
|
|
| Trường đại học Văn Lang | 451-500 |
|
|
|
| Đại học Duy Tân | 501-550 |
|
|
|
| Đại học Kinh tế TP.HCM | 501-550 |
|
|
| Kế toán - tài chính | Đại học Kinh tế TP.HCM | 301-375 |
|
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 301-375 | 301-375 |
|
| Kinh doanh và quản lý | Đại học Quốc gia TP.HCM | 451-500 | 401-450 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 501-550 | 451-500 |
|
|
| Trường đại học Ngoại thương | 551-600 |
|
|
|
| Trường đại học Văn Lang | 551-600 |
|
|
|
| Trường đại học Công nghiệp TP.HCM | 601-650 |
|
|
|
| Đại học Kinh tế TP.HCM | 601-650 |
|
|
| Kinh tế học và kinh tế lượng | Đại học Kinh tế TP.HCM | 201-250 | 251-300 |
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 301-350 | 401-450 |
|
|
| Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 | 351-400 |
|
|
| Đại học Duy Tân | 451-500 | 351-400 |
|
|
| Trường đại học Ngoại thương | 451-500 |
|
|
|
| Trường đại học Văn Lang | 551-700 |
|
|
| Quản lý khách sạn và giải trí | Đại học Duy Tân | 41 | 51-100 |
|
|
| Trường đại học Văn Lang | 101-150 |
|
|
|
| Trường đại học Công nghệ TP.HCM | 151-175 |
|
|
| Luật và nghiên cứu pháp lý | Đại học Quốc gia TP.HCM | 351-400 |
|
|
|
| Đại học Quốc gia Hà Nội | 351-400 | 351-400 |
300 trường lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng đại học QS Subject
Phiên bản năm 2026 của bảng xếp hạng này bao gồm 55 ngành học chi tiết, thuộc 5 nhóm lĩnh vực lớn. Đây là bảng xếp hạng có quy mô lớn nhất từ trước đến nay, với hơn 1.900 cơ sở giáo dục được xếp hạng, trong đó có hơn 300 trường lần đầu tiên xuất hiện.
QS đã tiến hành phân tích dữ liệu của 6.273 cơ sở đào tạo đến từ 166 quốc gia và vùng lãnh thổ, từ đó xếp hạng chính thức 1.908 cơ sở đủ điều kiện.
Nam Á là khu vực có tỉ lệ các trường cải thiện thứ hạng cao nhất so với năm trước, trong khi Đông Á là khu vực có nhiều trường mới góp mặt nhất.
QS Subject 2026 tiếp tục đánh giá các ngành, nhóm ngành đào tạo dựa trên 5 tiêu chí gồm: danh tiếng học thuật, danh tiếng với nhà tuyển dụng, tỉ lệ trích dẫn trên bài báo khoa học, chỉ số H-index và mạng lưới nghiên cứu quốc tế (IRN). Trọng số các tiêu chí được điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng ngành.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận