
Đại học Kinh tế TP.HCM vào top 15 đại học tốt nhất Đông Nam Á theo bảng xếp hạng thí điểm đại học tốt nhất Đông Nam Á THE 2026 - Ảnh: TRẦN HUỲNH
Tổ chức Times Higher Education (THE) vừa công bố bảng xếp hạng đại học Đông Nam Á, đánh giá 195 cơ sở giáo dục đại học tại 10 quốc gia ASEAN. Tổng thể bảng xếp hạng thí điểm này bao gồm 104 trường đại học được xếp hạng từ tám quốc gia.
UEH vào top 15 đại học tốt nhất Đông Nam Á
Trong bảng xếp hạng này, 11 cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam được ghi nhận, trong đó Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) xếp thứ 13, lọt nhóm 15 trường đại học hàng đầu Đông Nam Á.
Trong top 20, Việt Nam có hai đơn vị là UEH và Đại học Duy Tân, lần lượt ở vị trí thứ 13 và 19. Còn trong top 50, Việt Nam có 7 đại diện.
UEH đạt 92,1/100 điểm về chất lượng nghiên cứu, chỉ sau Đại học Quốc gia Singapore và Công nghệ Nanyang - hai trường dẫn đầu Đông Nam Á. Đại học Duy Tân đạt 91,9/100 điểm ở tiêu chí này.
Ở tiêu chí chất lượng giảng dạy, Trường đại học Y Hà Nội đạt 32/100 điểm, cao nhất trong các trường ở Việt Nam. Trong khi Trường đại học Mở TP.HCM có điểm số thấp nhất ở tiêu chí này.
Singapore và Malaysia dẫn đầu bảng xếp hạng đại học thí điểm của THE
Singapore và Malaysia dẫn đầu bảng xếp hạng đại học thí điểm khu vực Đông Nam Á với các đại học của hai nước này thống trị top 10. Hai vị trí dẫn đầu thuộc về Đại học Quốc gia Singapore và Đại học Công nghệ Nanyang (Singapore).
8 vị trí còn lại trong top 10 bao gồm 7 trường của Malaysia, dẫn đầu là Đại học Công nghệ Petronas ở vị trí thứ ba, và một trường của Brunei là Đại học Brunei Darussalam ở vị trí thứ bảy.
Thái Lan và Việt Nam chưa có trường nào lọt vào top 10, chỉ vào top 15 gồm UEH của Việt Nam và hai đại học Chulalongkorn cùng Mahidol của Thái Lan.
Trường đại học hàng đầu của Indonesia - Đại học Indonesia - xếp hạng 22 trong khu vực. Trong khi trường dẫn đầu của Philippines - Đại học Ateneo de Manila đứng thứ 28.
Có thể hạ ngưỡng công bố khoa học để mở rộng bảng xếp hạng đại học ASEAN
Bảng này là kết quả lọc từ bảng xếp hạng đại học thế giới THE năm 2026, chỉ bao gồm các quốc gia ASEAN. Theo THE, bảng xếp hạng thí điểm được xây dựng nhằm cung cấp cái nhìn ban đầu về một bảng xếp hạng chính thức dành riêng cho các đại học Đông Nam Á trong tương lai.
THE cho biết sẽ tiếp tục tham vấn để hoàn thiện các phiên bản tiếp theo. Dự kiến ngưỡng số lượng công bố khoa học để tham gia xếp hạng có thể được hạ thấp, qua đó giúp nhiều trường đại học trong khu vực có cơ hội được xếp hạng hơn.
Các trường đại học được đánh giá trên tất cả các nhiệm vụ cốt lõi gồm giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao kiến thức và tầm nhìn quốc tế với 17 chỉ số có trọng số.
Hiện để được xếp hạng trong bảng xếp hạng đại học thế giới của THE, các trường cần có ít nhất 1.000 bài báo nghiên cứu trong vòng 5 năm, được lập chỉ mục trong cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier. Tuy nhiên trong các phiên bản tương lai của bảng xếp hạng đại học Đông Nam Á, ngưỡng này có thể được điều chỉnh thấp hơn.
Thứ hạng các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong bảng xếp hạng thí điểm các đại học Đông Nam Á như sau:
| Xếp hạng khu vực Đông Nam Á | Tổ chức | Vị trí trong bảng xếp hạng các trường đại học thế giới năm 2026 | Điểm giảng dạy | Điểm số môi trường nghiên cứu | Điểm chất lượng nghiên cứu | Điểm số ngành | Điểm đánh giá triển vọng quốc tế |
| 13 | Đại học Kinh tế TP.HCM | 501–600 | 13.0 | 21,8 | 92.1 | 50,1 | 53,6 |
| 19 | Đại học Duy Tân | 601–800 | 12,8 | 17.0 | 91,9 | 27,9 | 55,2 |
| 21 | Trường đại học Tôn Đức Thắng | 601–800 | 15,8 | 12.2 | 85,9 | 27.2 | 63.0 |
| 23 | Trường đại học Y Hà Nội | 801–1000 | 32.0 | 11,9 | 62.2 | 44,8 | 47,5 |
| 33 | Trường đại học Nguyễn Tất Thành | 1001–1200 | 12.0 | 9.7 | 74,5 | 21,5 | 45,2 |
| 42 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 1201–1500 | 17.7 | 11,5 | 54,6 | 28.2 | 44.3 |
| 45 | Trường đại học Mở TP.HCM | 1201–1500 | 10.1 | 10,9 | 63.1 | 16.2 | 39,2 |
| 71-80 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 1501+ | 14,5 | 16,9 | 30,5 | 66.1 | 35.3 |
| 71-80 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 1501+ | 14.6 | 12.0 | 31,6 | 39,8 | 33.1 |
| 81+ | Đại học Huế | 1501+ | 14.2 | 9.4 | 18.1 | 17.2 | 44,6 |
| 81+ | Đại học Đà Nẵng | 1501+ | 10.4 | 9.4 | 32.0 | 24,7 | 48.1 |
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận