
Đại học Quốc gia Hà Nội đứng đầu Việt Nam trong bảng xếp hạng đại học châu Á của QS 2027 - Ảnh: TTO
Tối 3-11, Tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) vừa công bố kết quả xếp hạng đại học châu Á - QS World University Rankings - Asia 2027, trong đó có 33 cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam, nhiều nhất từ trước đến nay.
Đại học Quốc gia Hà Nội đứng đầu
Trong nhóm các trường Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội đứng ở vị trí 159 trong bảng xếp hạng đại học QS Asia năm 2027, giảm 1 bậc so với năm trước. Đại học Quốc gia TP.HCM xếp vị trí 182, giảm 7 bậc.
Thứ hạng các trường Việt Nam trong QS Asia 2027 có nhiều chiều hướng khác nhau. Một số trường cải thiện vị trí, một số trường giảm thứ hạng, đồng thời có thêm các cơ sở giáo dục đại học lần đầu góp mặt.
Thứ hạng của các trường Việt Nam có sự thay đổi đáng kể so với năm ngoái. Đại học Bách khoa Hà Nội tăng 39 bậc, Đại học Phenikaa tăng 258 bậc.
Trường đại học Mở TP.HCM cũng tăng 62 bậc, từ vị trí 729 lên vị trí 667. Trường đại học Ngoại thương tăng 18 bậc, từ vị trí 580 lên vị trí 562.
Một số trường có thứ hạng năm 2027 được QS công bố theo nhóm. Trường đại học Thủy lợi chuyển từ vị trí 1.024 lên nhóm 731-740; Trường đại học Sư phạm Hà Nội từ vị trí 847 lên nhóm 771-780; Trường đại học Công nghệ kỹ thuật TP.HCM từ vị trí 921 lên nhóm 801-850; Học viện Ngân hàng từ vị trí 1.265 lên nhóm 1.101-1.200.
Loạt trường giảm sâu, xuống nhóm thứ hạng thấp hơn
Ở chiều ngược lại, Trường đại học Giao thông vận tải từ vị trí 607 năm 2026 xuống nhóm 1.101-1.200 năm 2027. Do thứ hạng mới được công bố theo nhóm, mức giảm chính xác không thể xác định từ bảng dữ liệu.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam từ vị trí 786 xuống nhóm 1.001-1.100. Trường đại học Vinh từ vị trí 1.280 xuống nhóm 1.401-1.500.
Một số trường có thứ hạng đơn lẻ trong cả hai năm cũng ghi nhận mức giảm đáng kể. Trường đại học Nguyễn Tất Thành giảm 132 bậc, từ vị trí 437 xuống vị trí 569; Đại học Huế giảm 111 bậc, từ vị trí 450 xuống vị trí 561.
Đại học Duy Tân đứng ở vị trí 210, giảm 45 bậc; Trường đại học Tôn Đức Thắng xếp vị trí 265, giảm 34 bậc.
Bên cạnh đó, hàng loạt trường giảm hạng so với năm trước như Trường đại học Văn Lang, Đại học Cần Thơ, Đại học Kinh tế TP.HCM, Trường đại học Công nghiệp TP.HCM, Đại học Đà Nẵng.
Trường đại học Nông Lâm TP.HCM từ vị trí 951 xuống nhóm 1.001-1.100, Trường đại học Thương mại từ vị trí 1.157 xuống nhóm 1.201-1.300.

Các trường đại học Việt Nam tham gia Hội nghị Giáo dục đại học QS châu Á - Thái Bình Dương 2026 (QS Higher Ed Summit: Asia Pacific 2026) tại Bali, Indonesia - Ảnh: IUH
Nhiều trường lần đầu xuất hiện trong bảng xếp hạng
Đáng chú ý, trong bảng xếp hạng QS Asia 2027 có một số trường lần đầu góp mặt, gồm Đại học Kinh tế quốc dân xuất hiện trong nhóm 801-850, Đại học Thái Nguyên ở nhóm 901-950, Trường đại học Công nghệ Đồng Nai được xếp trong nhóm 1.101-1.200, Trường đại học Lạc Hồng ở nhóm 1.201-1.300.
Trường đại học Nam Cần Thơ và Trường đại học Tài chính - Marketing cùng thuộc nhóm 1.401-1.500. Trường đại học Thăng Long và Trường đại học Công nghệ kỹ thuật Vĩnh Long nằm trong nhóm 1.501 +.
33 đại học của Việt Nam có tên trong bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2027 của QS
Thứ hạng 2026 | Thứ hạng 2027 | Biến động | Trường đại học | Năm đạt thứ hạng cao nhất |
158 | 159 | Giảm 1 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 2019: 124 |
175 | 182 | Giảm 7 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 2018: 142 |
165 | 210 | Giảm 45 | Đại học Duy Tân | 2024: 115 |
231 | 265 | Giảm 34 | Trường đại học Tôn Đức Thắng | 2023 & 2024: 138 |
315 | =276 | Tăng 39 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 2023: 248 |
287 | 289 | Giảm 2 | Trường đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) | 2026: 287 |
251 | =293 | Giảm 42 | Trường đại học Văn Lang | 2026: 251 |
318 | =329 | Giảm 11 | Đại học Kinh tế TP.HCM | 2026: 318 |
355 | =380 | Giảm 25 | Trường đại học Công nghiệp TP.HCM | 2026: 355 |
439 | =457 | Giảm 18 | Đại học Đà Nẵng | 2018: 417 |
493 | =534 | Giảm 41 | Đại học Cần Thơ | 2017: 260 |
450 | 561 | Giảm 111 | Đại học Huế | 2016: 331 |
580 | =562 | Tăng 18 | Trường đại học Ngoại thương | 2027: 562 |
437 | =569 | Giảm 132 | Trường đại học Nguyễn Tất Thành | 2024: 299 |
729 | =667 | Tăng 62 | Trường đại học Mở TP.HCM | 2027: =667 |
955 | =697 | Tăng 258 | Đại học Phenikaa | 2027: =697 |
1024 | 731-740 | Tăng | Trường đại học Thủy lợi | 2027: 731-740 |
847 | 771-780 | Tăng | Trường đại học Sư phạm Hà Nội | 2021: 560–580 |
921 | 801-850 | Tăng | Trường đại học Công nghệ kỹ thuật TP.HCM | 2025: 421–430 |
– | 801-850 | Mới | Đại học Kinh tế quốc dân | – |
– | 901-950 | Mới | Đại học Thái Nguyên | – |
951 | 1001-1100 | Giảm | Trường đại học Nông Lâm TP.HCM | 2026: 951 |
786 | 1001-1100 | Giảm | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 2026: 786 |
1265 | 1101-1200 | Tăng | Học viện Ngân hàng | 2027: 1101-1200 |
– | 1101-1200 | Mới | Trường đại học Công nghệ Đồng Nai | – |
607 | 1101-1200 | Giảm 593 | Trường đại học Giao thông vận tải | 2025: 481–490 |
– | 1201-1300 | Mới | Trường đại học Lạc Hồng | – |
1157 | 1201-1300 | Giảm 143 | Trường đại học Thương mại | 2026: 1157 |
– | 1401-1500 | Mới | Trường đại học Nam Cần Thơ | – |
– | 1401-1500 | Mới | Trường đại học Tài chính - Marketing | – |
1280 | 1401-1500 | Giảm 220 | Trường đại học Vinh | 2025: 851–900 |
– | 1501+ | Mới | Trường đại học Thăng Long | – |
– | 1501+ | Mới | Trường đại học Công nghệ kỹ thuật Vĩnh Long | – |
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận