Biến chứng đáy mắt của bệnh đái tháo đường

12/04/2018 15:47 GMT+7

Biến chứng đáy mắt của bệnh đái tháo đường còn gọi là bệnh võng mạc đái tháo đường, gây tổn thương các mạch máu nhỏ ở võng mạc.

Biến chứng đáy mắt của bệnh đái tháo đường - Ảnh 1.

Giai đoạn tăng sinh, xơ hóa, co kéo bong võng mạc. Ảnh: ncbi.nlm.nih.gov

Biến chứng đáy mắt của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) còn gọi là bệnh võng mạc ĐTĐ, gây tổn thương các mạch máu nhỏ ở võng mạc. Võng mạc (còn gọi là đáy mắt) là vùng nhạy cảm với ánh sáng của nhãn cầu, nơi có các tế bào thần kinh nhận hình ảnh để đưa lên não xử lý. Bệnh võng mạc ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực hoặc mù lòa ở các nước phát triển. Tại Việt Nam hiện nay bệnh võng mạc ĐTĐ cũng là nguyên nhân gây giảm thị lực hay gặp ở các phòng khám chuyên khoa mắt.

Những thay đổi ở võng mạc của bệnh ĐTĐ

Các tổn thương thường có ở cả 2 mắt. Các tổn thương có thể chia làm 2 nhóm chính:

1- Tổn thương giai đoạn sớm còn gọi là tổn thương nền hoặc giai đoạn không tăng sinh: Tên gọi này do chưa có sự xuất hiện của các mạch máu mới được tạo ra. Ở giai đoạn này thành mạch máu bị yếu, tạo ra các túi phình (còn gọi là mạch lựu trên thành mạch máu), các chất trong máu thấm qua thành mạch gây ra các đốm xuất tiết, máu cũng có thể thấm qua thành mạch gây ra các đốm xuất huyết.

Khi bệnh tiến triển nặng hơn nữa các mạch máu nhỏ bị tắc nghẽn, gây thiếu máu từng vùng ở võng mạc. Các mạch máu lớn hơn phình to và đường kính không đều (có chỗ phình to, có chỗ thu nhỏ). Các sợi thần kinh ở võng mạc cũng bị phù nề, vùng trung tâm của võng mạc (hoàng điểm) có khi cũng bị phù nề gây ra phù hoàng điểm.

2- Tổn thương giai đoạn nặng còn gọi là tổn thương tăng sinh. Đây là giai đoạn nặng nhất của bệnh.

Do võng mạc bị thiếu máu và ảnh hưởng của tăng glucose huyết, các mạch máu mới được tạo ra (tăng sinh mạch máu). Các mạch máu mới tạo thường phát triển không đúng vị trí, thành mạch cũng rất yếu. Chúng có thể phát triển và chảy máu vào thể kính (thể kính là dịch nằm trong lòng nhãn cầu), các mô sẹo do tăng sinh mạch máu gây ra có thể làm bong võng mạc.

Nếu các mạch máu mới tạo này phát triển vào đường dẫn lưu của dịch đi ra khỏi nhãn cầu, áp lực có thể tăng lên trong nhãn cầu gây ra tăng nhãn áp (còn gọi là cườm nước)

Triệu chứng

Ở giai đoạn đầu bệnh nhân có thể không cảm thấy gì bất thường. Khi bệnh tiến triển hơn có thể gặp:

- Cảm giác có đốm đen (ruồi bay), hoặc các sợi màu đen ở trước mắt.

- Nhìn mờ.

- Hình ảnh dao động.

- Thấy những vùng đen hoặc vùng trống trong cảnh vật.

- Mù.

- Mất cảm nhận màu sắc.

Nguyên nhân của bệnh võng mạc ĐTĐ

Nguyên nhân chính là tăng glucose huyết. Tăng glucose huyết làm tổn thương mạch máu, có thể gây tắc mạch.

Các yếu tố nguy cơ khác của tổn thương võng mạc:

- Thời gian bị bệnh ĐTĐ, bệnh càng lâu, càng có nguy cơ bị biến chứng ở đáy mắt.

- Glucose huyết không ổn định.

- Tăng huyết áp.

- Tăng cholesterol máu.

- Có thai.

- Hút thuốc lá.

Khi nào bệnh võng mạc ĐTĐ có thể gây mù hoặc giảm thị lực?

- Phù hoàng điểm.

- Xuất huyết trong thể kính: Nếu xuất huyết ít, bệnh nhân có thể thấy đốm đen trước mắt, nếu xuất huyết nhiều có thể gây mù cấp tính. Tuy nhiên, máu có thể sẽ tan sau vài tuần hoặc vài tháng, bệnh nhân có thể nhìn lại được.

- Bong võng mạc, bong hoàn toàn sẽ gây mù vĩnh viễn.

- Tăng nhãn áp có thể gây mù nếu không điều trị kịp thời.

Làm thế nào để phòng ngừa bệnh võng mạc ĐTĐ?

Phát hiện sớm các tổn thương ở đáy mắt: Phát hiện sớm sẽ giúp xử trí kịp thời và ngăn ngừa tiến triển của biến chứng. Ở giai đoạn sớm, bệnh võng mạc ĐTĐ không có triệu chứng do đó các bác sĩ sẽ tầm soát biến chứng này bằng cách:

- Chỉ định khám đáy mắt mỗi năm ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 ngay lúc mới chẩn đoán và sau đó mỗi năm bởi bác sĩ chuyên khoa mắt.

- Đối với bệnh nhân ĐTĐ type 1, chỉ định khám đáy mắt 5 năm sau khi chẩn đoán.

Nếu glucose huyết ổn định tốt, huyết áp không cao, không có bất thường mỡ máu, bác sĩ có thể quyết định khám lại đáy mắt sau 2-3 năm.

- Nếu bệnh nhân ĐTĐ có thai, cần khám đáy mắt thường xuyên vì thai kỳ dễ làm tổn thương mạch máu ở đáy mắt.

Điều trị tốt nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ:

- Ổn định glucose huyết tốt, HbA 1c <7%, luyện tập ít nhất 150 phút mỗi tuần, ăn uống điều độ, theo đúng chỉ dẫn, uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.

- Điều trị tốt huyết áp, giảm muối trong khẩu phần.

- Điều trị tốt rối loạn chuyển hóa lipid.

- Ngưng hút thuốc.

Khám đáy mắt

Khám đáy mắt được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa mắt theo yêu cầu của bác sĩ chuyên khoa ĐTĐ. Để nhìn rõ đáy mắt, bác sĩ sẽ nhỏ 1 loại thuốc để làm dãn đồng tử (con ngươi), bệnh nhân sẽ nhìn mờ một thời gian do đó khi đi khám đáy mắt nên có người đi cùng và không nên tự lái xe.

Đôi khi bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu chụp mạch máu đáy mắt bằng thuốc phát huỳnh quang, sau đó nước tiểu bệnh nhân sẽ có màu vàng trong một thời gian ngắn.

Các phương pháp điều trị ở giai đoạn trễ

Các phương pháp này phải được điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa mắt.

Phù hoàng điểm: Nếu bệnh nhân bị phù hoàng điểm, điều trị bằng tia laser (còn gọi là quang đông) có thể hồi phục phần nào thị lực. Thông thường bệnh nhân có thể nhìn mờ 1 ngày sau khi điều trị quang đông nhưng sau đó sẽ nhìn rõ hơn, dù có thể không hoàn toàn hồi phục như lúc chưa có biến chứng. Tia laser cũng được dùng để đốt các mạch máu mọc không đúng chỗ, để giảm nguy cơ xuất huyết trong thể kính, tăng nhãn áp và bong võng mạc. Thường sau khi dùng quang đông, sẽ có những vùng sẹo rải rác ở võng mạc. Một ngày sau khi điều trị bệnh nhân có thể nhìn mờ, sau đó sẽ bớt nhưng thị trường mắt sẽ bị giảm ở vùng ngoại biên hoặc mắt sẽ nhìn kém hơn trong bóng tối.

Đục thể kính: Khi có xuất huyết trong thể kính, các bác sĩ chuyên khoa sẽ đục một lỗ nhỏ ở mắt để lấy các sợi máu và thậm chí cả các mô sẹo mọc trồi vào thể kính, sau đó sẽ bơm ngược trở lại một ít dịch muối để duy trì hình dạng của nhãn cầu. Sau đó vẫn có thể cần điều trị tiếp bằng laser.

Tóm lại, bệnh võng mạc ĐTĐ có thể đưa đến những hậu quả rất nghiêm trọng. Kiểm soát tốt glucose huyết và huyết áp là những phương pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa biến chứng này.

Nguồn: Hội Y học TP HCM
Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận
    Bình luận Xem thêm
    Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận