Phụ huynh, học sinh tìm hiểu chương trình học và học phí tại HIU - Ảnh: HIU
Học phí không có một chuẩn chung
Học phí đại học có trường tính theo tín chỉ, có trường công bố theo học kỳ, có trường đưa mức trung bình theo năm học. Có nơi công bố học phí gốc, có nơi thể hiện khoản tạm thu sau khi đã áp dụng học bổng hoặc chính sách hỗ trợ tài chính.
Ngay cả khái niệm "học kỳ" cũng không hoàn toàn giống nhau. Một số trường tổ chức 2 học kỳ/năm, một số có 3 - 4 học kỳ hoặc nhiều đợt học linh hoạt - nên nếu lấy học phí một học kỳ nhân đôi để ước tính chi phí cả năm không phải lúc nào cũng chính xác.
Sự khác biệt còn đến từ sự đa dạng của chương trình đào tạo. Hiện các trường đại học đang có nhiều chương trình khác nhau: chương trình tiếng Việt (thường gọi là chương trình tiêu chuẩn); chương trình tiếng Anh (có trường gọi là chương trình chất lượng cao, chương trình song ngữ); chương trình liên kết và chương trình quốc tế.
Mức học phí chênh nhau đáng kể do ngôn ngữ giảng dạy, chuẩn đầu ra và mô hình đào tạo khác nhau.
Như vậy, nếu chỉ nhìn một con số học phí của bất kỳ một ngành nào để kết luận chung cho toàn bộ học phí là "đắt" hay "rẻ" là cách đọc chưa chuẩn.
Đọc học phí theo từng lớp thông tin
Nếu học phí được tính theo tín chỉ, tổng chi phí mỗi học kỳ sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký. Trong nhiều chương trình, sinh viên không học số tín chỉ giống nhau ở tất cả học kỳ - có học kỳ nhiều môn đại cương, có học kỳ nhiều môn chuyên ngành hoặc thực tập.
Cũng cần lưu ý rằng đơn giá tín chỉ không phải lúc nào cũng đồng nhất, một số trường áp dụng mức giá khác nhau giữa nhóm môn đại cương và chuyên ngành đặc thù.
Nếu học phí được công bố theo học kỳ, gia đình cần xác định cụ thể một năm học được phân bổ bao nhiêu học kỳ (2, 3 hay 4 học kỳ) để ước tính tổng chi phí thực tế hàng năm.
Một lớp thông tin khác là đặc thù ngành học. Những ngành có thời gian đào tạo 3,5 - 4 năm thường có tổng chi phí khác với các ngành đào tạo 5 - 6 năm. Các ngành cần nhiều giờ thực hành, phòng thí nghiệm hoặc cơ sở lâm sàng cũng có cấu trúc chi phí khác.
Ngoài ra, phụ huynh cần phân biệt học phí công bố và các khoản tạm thu ban đầu cũng như lộ trình học phí suốt quá trình đào tạo: là giữ ổn định hay tăng tỷ lệ trượt giá theo từng năm (thường là từ 8-10%/năm).
Đọc đúng học phí không chỉ để gia đình biết cần chuẩn bị bao nhiêu tiền ở học kỳ đầu. Quan trọng hơn, đó là cách để nhìn được tổng chi phí trong cả quá trình học, từ đó so sánh công bằng hơn giữa các trường - khi đặt cùng nhau: ngành học, chương trình, cách tính, học bổng, khoản tạm thu và lộ trình toàn khóa.
Đặt mức học phí vào đúng bối cảnh
Ở các trường đại học đa ngành, bảng học phí thường có biên độ rộng do mỗi lĩnh vực có thời gian đào tạo, yêu cầu thực hành và điều kiện triển khai khác nhau. Các ngành đặc thù đào tạo bác sĩ như: Y khoa, Răng Hàm Mặt, Y học cổ truyền hoặc một số chương trình đào tạo bằng tiếng Anh thường có cấu trúc chi phí khác với các khối ngành khác.
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng là một ví dụ cho cách đọc này, với 45 ngành đào tạo trọng yếu của xã hội trong các lĩnh vực: Khoa học Sức khỏe; Kinh tế - Quản trị, Công nghệ - Kỹ thuật; Khoa học Xã hội và Ngôn ngữ - văn hóa quốc tế.

HIU đầu tư cơ sở học và thực hành dành riêng cho Khối Kinh doanh – Công nghệ – Xã hội với không gian học tập được tổ chức gần với môi trường nghề nghiệp - Ảnh: HIU
Năm 2026, học phí của tân sinh viên HIU được tính theo số tín chỉ đăng ký trong từng học kỳ. Các ngành học công bố minh bạch chương trình đào tạo, số năm đào tạo, tổng số tín chỉ và mức tạm thu học kỳ I sau khi áp dụng học bổng. Cách công bố này giúp phụ huynh và thí sinh có thêm cơ sở để xem học phí theo từng ngành cụ thể, thay vì chỉ nhìn vào một mức cao nhất trong bảng.
Các nhóm ngành thuộc 4 khối: Kinh tế - Quản trị, Công nghệ - Kỹ thuật; Khoa học Xã hội và Ngôn ngữ - văn hóa quốc tế có mức học phí 220 triệu đồng toàn khóa, trung bình mỗi năm khoảng 55 triệu đồng/lộ trình học 4 năm. Nếu tân sinh viên chọn lộ trình học 3 năm thì cứ lấy tổng tiền toàn khóa chia cho lộ trình đào tạo.
Tùy vào năng lực học tập, sinh viên có thể hoàn thành chương trình trong 3 năm thay vì 4 năm. Ra trường sớm hơn một năm đồng nghĩa với việc tiết kiệm được một năm sinh hoạt phí, ăn ở, đi lại - và sớm có thu nhập từ công việc. Đây là yếu tố rất quan trọng mà nhiều tân sinh viên chưa nắm rõ và đặt vào phép tính khi so sánh học phí giữa các trường.
Với các nhóm ngành thuộc 4 khối đào tạo kể trên, tại HIU, tân sinh viên được giảm ngay 12 triệu đồng học phí học kỳ I (HKI) ngay khi làm thủ tục nhập học; do đó, đầu vào chỉ cần đóng khoảng 12 triệu đồng/HKI.
Ngoài ra, nhà trường còn trao cơ hội cho các bạn nhận học bổng Future Leader trị giá 112 triệu đồng cho một số chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. Bên cạnh đó, là các loại học bổng tăng cường kỹ năng như: IELTS, học bổng AI co-creator và các loại học bổng vinh danh như: thủ khoa, học bổng tài năng.
Với các nhóm ngành thuộc Khối Khoa học Sức khỏe, HIU chia thành 2 nhóm khá rõ ràng bao gồm nhóm ngành đặc thù và các nhóm ngành khác.
Ở nhóm ngành đặc thù (nhóm đào tạo bác sĩ) thời gian đào tạo 6 năm như: Ngành Y khoa; Răng Hàm Mặt ở mức khoảng 180 triệu đồng/năm; Y học cổ truyền: 80 triệu đồng/năm sau khi áp dụng học bổng Hyppocrates.
Bệnh viện Đại học Quốc tế Hồng Bàng là nơi thực hành. thực tập, thực hiện các đề tài khoa học, phát triển kỹ thuật y học mới của sinh viên Khối Sức khỏe - Ảnh: HIU
Ở các nhóm ngành còn lại như: Dược; Điều dưỡng; Hộ sinh; Kỹ thuật Y sinh; Kỹ thuật xét nghiệm Y học; Kỹ thuật phục hồi chức năng; Kỹ thuật Hình ảnh Y học; Dinh dưỡng; Y tế công cộng: học phí trung bình 220 triệu đồng toàn khóa, khoảng 55 triệu đồng/năm - với lộ trình học 4 năm.
Các nhóm ngành này được áp dụng học bổng đầu vào 8 triệu đồng nên tân sinh viên chỉ đóng khoảng 12 - 16 triệu tùy tín chỉ HKI theo từng ngành khác nhau.
Đáng chú ý, HIU cam kết giữ nguyên mức học phí trong suốt toàn khóa học, giúp gia đình lên kế hoạch tài chính dài hạn mà không lo biến động học phí qua từng năm.
NCS.ThS. Trần Thúy Trâm Quyên, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng, chia sẻ: "Với một trường đại học đa ngành, học phí cần được nhìn theo từng ngành và từng chương trình đào tạo.
Mức cao nhất trong bảng học phí thường gắn với những ngành có đặc thù riêng về thời gian đào tạo, cơ sở thực hành hoặc yêu cầu chuyên môn. Khi đọc đủ các thông tin này, việc so sánh giữa các trường sẽ rõ ràng và công bằng hơn".
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận