
Thí sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh Trường đại học Kinh tế - Luật tại Ngày hội lựa chọn nguyện vọng xét tuyển 2026 do báo Tuổi Trẻ tổ chức. Trường vừa công bố điểm chuẩn - Ảnh: X.T.
Đây là năm đầu tiên Trường đại học Kinh tế - Luật tuyển sinh theo phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm chuẩn được tính theo thang điểm 100.
Điểm chuẩn chuyên ngành logistics quốc tế cao nhất 90,01
Theo ThS Cù Xuân Tiến - Trưởng phòng tuyển sinh và công tác sinh viên Trường đại học Kinh tế - Luật, điểm chuẩn năm 2026 của trường dao động từ 65,01 đến 90,01 điểm.
Ngành có điểm chuẩn cao nhất là kinh doanh quốc tế (chuyên ngành quản lý chuỗi cung ứng và logistics quốc tế) với 90,01 điểm - tức trung bình thí sinh phải đạt hơn 9 điểm mỗi môn quy đổi mới trúng tuyển.
Toàn trường có 6 ngành từ 85 điểm trở lên, 19/38 ngành/chuyên ngành lấy điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên và chỉ có 5 chuyên ngành điểm từ 65-70 (chiếm tỉ lệ 13%).
Xét theo lĩnh vực, khối ngành kinh doanh và quản lý có điểm chuẩn bình quân 79,91 điểm, trong đó cao nhất là kinh doanh quốc tế - logistics với 90,01 điểm; khối ngành kinh tế đạt bình quân 77,76 điểm, cao nhất là kinh tế quốc tế - kinh tế đối ngoại với 84,76 điểm; khối ngành luật đạt bình quân 73,53 điểm, cao nhất là luật kinh tế - luật thương mại quốc tế với 83,24 điểm.
Theo phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 100, gồm điểm học lực (kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM, kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm học bạ THPT, điểm cộng, điểm ưu tiên).
Trọng số đối với trường hợp thí sinh có đầy đủ các thành phần điểm học lực của năm 2026 là: đánh giá năng lực (55%), tốt nghiệp THPT (35%), học bạ (10%).
Chất lượng thí sinh giỏi đăng ký tiếp tục tăng mạnh
Năm 2026, trường tuyển sinh 38 ngành/chuyên ngành thuộc bốn lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản lý và luật; trong đó có 3 chuyên ngành tuyển sinh năm đầu tiên là kinh tế số, kế toán và phân tích dữ liệu, luật và công nghệ.
Cũng theo ông Tiến, trên cổng xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường nhận được 38.828 nguyện vọng của 20.518 thí sinh. Có 6.024 thí sinh đặt nguyện vọng 1 vào trường và 16.613 nguyện vọng nằm trong top 3 lựa chọn hàng đầu của thí sinh.
Gần 90% thí sinh đăng ký vào trường đạt học lực tốt (giỏi) ở THPT; điểm trung bình lớp 12 của thí sinh đạt 8,64 (năm 2025 là 8,58). Điểm trung bình tổ hợp ba môn thi tốt nghiệp THPT của thí sinh đăng ký vào trường đạt 21,55 điểm - tăng so với mức 21,18 của năm 2025 và cao hơn mặt bằng chung cả nước từ 2,2 đến 3,0 điểm tùy tổ hợp.
Đặc biệt, thí sinh trúng tuyển vào trường đạt trung bình 25,23 điểm cho ba môn thi tốt nghiệp THPT - tương đương hơn 8,4 điểm mỗi môn.
Ở kênh đánh giá năng lực, 84,8% thí sinh đăng ký vào trường có điểm thi, với điểm trung bình 802,6/1.200 - tăng 27,6 điểm so với năm 2025; thí sinh có điểm cao nhất đạt 1.099 điểm. Đặc biệt, kỳ thi này có gần 194.000 thí sinh dự thi, điểm trung bình 670,9 - thí sinh trúng tuyển vào UEL đạt trung bình 959,8 điểm trên thang 1.200, và toàn bộ đều vượt mốc 916 điểm (nằm trong nhóm khoảng 8% thí sinh có điểm cao nhất của kỳ thi).
Năng lực tiếng Anh của thí sinh lập kỷ lục mới: hệ thống ghi nhận 10.808 chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, trong đó 9.622 thí sinh nộp chứng chỉ IELTS (điểm trung bình 6,29). Số thí sinh đạt IELTS từ 8.0 trở lên là 305 thí sinh (tăng khoảng 70% so với năm 2025), từ 6.0 trở lên là 7.116.
Ở nhóm chứng chỉ quốc tế, gần 490 thí sinh sử dụng điểm SAT với mức bình quân xấp xỉ 1.400/1.600, trong đó có thí sinh đạt điểm SAT tuyệt đối 1.600. Đăc biệt, có 1.486 thí sinh trúng tuyển có điểm IELTS từ 5.0 trở lên (chiếm gần 50% chỉ tiêu).
10 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026:
TT | Mã xét tuyển | Ngành/Chuyên ngành | Điểm chuẩn (thang 100) |
1 | 420 | Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) | 90,01 |
2 | 408 | Kinh doanh quốc tế | 87,94 |
3 | 411 | Thương mại điện tử | 86,73 |
4 | 406 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) | 86,46 |
5 | 406H | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần) | 86,22 |
6 | 409 | Kiểm toán | 85,29 |
7 | 402 | Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) | 84,76 |
8 | 410 | Marketing (Chuyên ngành Marketing) | 84,63 |
9 | 416 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | 84,44 |
10 | 502 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế) | 83,24 |
Điểm chuẩn theo thang điểm xét tuyển 100 (điểm xét tuyển quy đổi chung theo quy chế tuyển sinh năm 2026), đã bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng (nếu có) của tất cả các ngành, chuyên ngành như sau:
TT | Mã ngành | Mã xét tuyển | Ngành/Chuyên ngành | Điểm chuẩn (thang 100) |
LĨNH VỰC KINH TẾ | ||||
1 | 7310101 | 401 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học) | 74,78 |
2 | 7310101 | 403 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công) | 74,49 |
3 | 7310101 | 421 | Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế số) | 80,84 |
4 | 7310106 | 402 | Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) | 84,76 |
5 | 7310108 | 413 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) | 79,65 |
6 | 7310108 | 413E | Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh) | 67,22 |
7 | 7310108 | 419 | Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu) | 82,61 |
LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ | ||||
8 | 7340101 | 407 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) | 80,50 |
9 | 7340101 | 407E | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh) | 70,28 |
10 | 7340101 | 415 | Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành) | 69,55 |
11 | 7340115 | 410 | Marketing (Chuyên ngành Marketing) | 84,63 |
12 | 7340115 | 410E | Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh) | 70,09 |
13 | 7340115 | 417 | Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing) | 82,48 |
14 | 7340120 | 408 | Kinh doanh quốc tế | 87,94 |
15 | 7340120 | 408E | Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh) | 82,66 |
16 | 7340120 | 420 | Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) | 90,01 |
17 | 7340122 | 411 | Thương mại điện tử | 86,73 |
18 | 7340122 | 411E | Thương mại điện tử (Tiếng Anh) | 78,36 |
19 | 7340201 | 404 | Tài chính - Ngân hàng | 81,40 |
20 | 7340201 | 404E | Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh) | 72,68 |
21 | 7340205 | 414 | Công nghệ tài chính | 82,54 |
22 | 7340205 | 414H | Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần) | 73,15 |
23 | 7340301 | 405 | Kế toán | 80,49 |
24 | 7340301 | 405E | Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh) | 70,42 |
25 | 7340301 | 422 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán và phân tích dữ liệu) | 79,91 |
26 | 7340302 | 409 | Kiểm toán | 85,29 |
27 | 7340403 | 418 | Quản lý công | 71,81 |
28 | 7340405 | 406 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) | 86,46 |
29 | 7340405 | 406H | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần) | 86,22 |
30 | 7340405 | 416 | Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo) | 84,44 |
LĨNH VỰC LUẬT | ||||
31 | 7380101 | 503 | Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) | 76,01 |
32 | 7380101 | 503E | Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) (Tiếng Anh) | 69,42 |
33 | 7380101 | 504 | Luật (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng) | 65,01 |
34 | 7380101 | 505 | Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công) | 65,54 |
35 | 7380101 | 506 | Luật (Chuyên ngành Luật và Công nghệ) | 71,65 |
36 | 7380107 | 501 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Kinh doanh) | 80,65 |
37 | 7380107 | 502 | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế) | 83,24 |
38 | 7380107 | 502E | Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh) | 76,72 |
Các mốc thời gian thí sinh cần lưu ý
8h ngày 10-8: Thí sinh tra cứu kết quả tuyển sinh tại https://dkts.uel.edu.vn/tracuu.
Ngày 12-8: Gửi tin nhắn thông tin tài khoản email trường; tổ chức talkshow trực tuyến hướng dẫn nhập học.
Ngày 12 đến 16-8: Tân sinh viên xác nhận nhập học và nhập học trực tuyến theo hướng dẫn của trường.
Ngày 19 đến 20-8: Đánh giá năng lực tiếng Anh đầu vào.
Từ ngày 7-9: Nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại trường theo lịch phân luồng.
Ngày 5-9 (dự kiến): Lễ khai giảng khóa 26.
Thí sinh không xác nhận nhập học trong thời gian quy định sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển. Sau khi hoàn thành nhập học trực tuyến, thí sinh được hướng dẫn chuẩn bị các thủ tục nhập học trực tiếp theo lịch trình đã công bố.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận