
Thí sinh tìm hiểu thông tin tuyển sinh Trường đại học Ngân hàng TP.HCM tại Ngày hội tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp do báo Tuổi Trẻ tổ chức. Trường vừa công bố điểm chuẩn đại học chính quy 2026 - Ảnh: TRẦN HUỲNH
Theo công bố của Trường đại học Ngân hàng TP.HCM, điểm chuẩn năm nay được áp dụng chung cho tất cả tổ hợp môn xét tuyển, đã bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực theo quy định, đồng thời được quy về thang điểm 30.
Hầu hết các ngành điểm chuẩn đều tăng
Trong nhóm ngành có điểm chuẩn cao, kinh doanh quốc tế có mức 24,53 điểm, mức điểm trúng tuyển cao nhất của trường năm nay. Ngành có mức điểm cao hạng hai là kiểm toán 24,48 điểm.
Các ngành có điểm chuẩn từ 23 điểm trở lên có thương mại điện tử 23,96 điểm, logistics và quản lý chuỗi cung ứng 23,56 điểm, marketing 23,47 điểm, tài chính - ngân hàng 23,48 điểm và kế toán 23,48 điểm, hệ thống thông tin quản lý 23,20 điểm.
Bên cạnh đó, nhóm ngành kinh doanh quốc tế (CQC: 24,53 điểm; TABP: 23,43 điểm), marketing (23,47 điểm) và logistics và quản lý chuỗi cung ứng (23,56 điểm). Đây cũng là tốp ngành có mức điểm dẫn đầu của trường trong các năm trước.
Tuy nhiên, một số ngành "hot" của trường này lại không nằm trong nhóm ngành có điểm cao: kinh tế quốc tế 22,82 điểm; quản trị kinh doanh 22,77 điểm; công nghệ tài chính 22,82 điểm; khoa học dữ liệu 21,80 điểm; trí tuệ nhân tạo 20,10 điểm và công nghệ thông tin 19,30 điểm.
Theo Phòng Tuyển sinh và Truyền thông trường, hầu hết các ngành đều tăng điểm so với năm 2025. Trong đó tăng cao nhất là ngành kiểm toán (24,48, tăng 0,90 điểm), tiếp đến là ngành tài chính ngân hàng (23,48 điểm).
Nhóm ngành mới điểm chuẩn khá thấp
Ở nhóm ngành mới, ngôn ngữ Trung Quốc có điểm chuẩn 19 điểm, thương mại điện tử (tiếng Anh bán phần) 21,50 điểm, tài chính - ngân hàng (Elite Class) 16 điểm, bảo hiểm 16,10 điểm và quản trị khách sạn 19,25 điểm.
Đáng chú ý, các chương trình đào tạo quốc tế hoặc tiếng Anh bán phần có mức điểm chuẩn thấp hơn so với chương trình chính quy tương ứng. Chẳng hạn, quản trị kinh doanh chương trình quốc tế có điểm chuẩn 16 điểm; tài chính - ngân hàng chương trình quốc tế 16 điểm; ngôn ngữ Anh chương trình đào tạo đặc biệt 18,55 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn năm 2026 của Trường đại học Ngân hàng TP.HCM như sau:
Mã xét tuyển | Tên ngành (CTĐT) | Điểm chuẩn (thang điểm 30) |
|---|---|---|
7220201 | Ngôn ngữ Anh | 21.83 |
7220201DB | Ngôn ngữ Anh (chương trình đào tạo đặc biệt) | 18.55 |
7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc (mới) | 19.00 |
7340120 | Kinh doanh quốc tế | 24.53 |
7340120TA | Kinh doanh quốc tế (tiếng Anh bán phần) (mới) | 23.23 |
7310106 | Kinh tế quốc tế | 22.99 |
7310106TA | Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần) | 21.00 |
7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 23.56 |
7340101 | Quản trị kinh doanh | 22.77 |
7340101QT | ĐHCQ quốc tế Ngành Quản trị kinh doanh | 16.00 |
7340101SB | Quản trị kinh doanh (Quốc tế song bằng) | 19.60 |
7340101TA | Quản trị kinh doanh (tiếng Anh bán phần) | 18.35 |
7340115 | Marketing | 23.47 |
7340122 | Thương mại điện tử | 23.96 |
7340122TA | Thương mại điện tử (tiếng Anh bán phần) (mới) | 21.50 |
7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 23.48 |
7340201TA | Tài chính - Ngân hàng (tiếng Anh bán phần) | 19.03 |
7340201SB | Tài chính - Ngân hàng (Quốc tế song bằng) | 19.78 |
7340201QT | ĐHCQ quốc tế Ngành Tài chính - Ngân hàng | 16.00 |
7340201EL | Tài chính - Ngân hàng (Elite Class) (mới) | 16.00 |
7340205 | Công nghệ tài chính | 22.82 |
7340301 | Kế toán | 23.48 |
7340301TA | Kế toán (tiếng Anh bán phần) | 19.76 |
7340302 | Kiểm toán | 24.48 |
7340204 | Bảo hiểm (mới) | 16.10 |
7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 23.20 |
7340405TA | Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) | 20.50 |
7380101 | Luật | 20.00 |
Luật (phương thức khác) | 18.44 | |
7380107 | Luật kinh tế | 21.90 |
7380107TA | Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) | 20.00 |
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) (Phương thức khác) | 18.00 | |
7460108 | Khoa học dữ liệu | 21.80 |
7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 20.10 |
7480201 | Công nghệ thông tin (mới) | 19.30 |
7810201 | Quản trị khách sạn (mới) | 19.25 |
Mức điểm chuẩn trúng tuyển được áp dụng chung cho tất cả các tổ hợp môn xét tuyển đã bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực theo quy định tại quy chế tuyển sinh và được quy về thang điểm 30.
Trường lưu ý điểm chuẩn của phương thức xét tuyển tổng hợp và xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) đã được quy đổi về thang điểm 30 theo bảng bách phân vị. Điểm chuẩn trúng tuyển được làm tròn trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo đến hai chữ số thập phân.
Thí sinh có thể tra cứu điểm trúng tuyển trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 21-8 trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trước khi kê khai hồ sơ nhập học trực tuyến với Trường đại học Ngân hàng TP.HCM.
Trường đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM điểm chuẩn từ 15
Cũng trong đợt công bố điểm chuẩn năm 2026, Trường đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM công bố điểm trúng tuyển theo 5 phương thức.
Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, tất cả ngành đều có mức điểm trúng tuyển 15 điểm, gồm công nghệ thông tin, khoa học máy tính, an toàn thông tin, truyền thông đa phương tiện, thiết kế đồ họa, marketing, quản lý thể dục thể thao, quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế và logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
Ở phương thức xét học bạ, điểm trúng tuyển các ngành là 18 điểm; xét điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM là 15 điểm; xét điểm V-SAT là 225 điểm và xét theo điều kiện trình độ tương đương (TC01) là 18 điểm.
Trường lưu ý thí sinh có thể đủ điều kiện trúng tuyển ở nhiều ngành, nhiều phương thức nhưng sau khi hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý nguyện vọng, mỗi thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển một nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện.
Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học từ ngày 12-8 đến trước 17h ngày 21-8.
Năm nay trường dành hơn 114 tỉ đồng cho học bổng, trong đó có học bổng trị giá đến 100% học phí toàn khóa.
Cụ thể mức điểm trúng truyển vào Trường đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM như sau:
Tên ngành | Mã ngành | Điểm trúng tuyển theo từng phương thức | ||||
PT01 | PT02 | PT03 | PT04 | PT05 (TC01) | ||
Xét điểm | Xét điểm | Xét điểm | Xét điểm V-SAT 2026 | Xét theo điều kiện trình độ tương đương (Trung cấp) | ||
Công nghệ thông tin | 7480201 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Khoa học máy tính | 7480101 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
An toàn thông tin | 7480202 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Thiết kế đồ họa | 7210403 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Marketing | 7340115 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Quản lý thể dục thể thao | 7810301 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Quản trị kinh doanh | 7340101 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 15 | 18 | 15 | 225 | 18 |
* Mức điểm trúng tuyển như trên là tổng điểm trong tổ hợp xét tuyển, không nhân hệ số, đã bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng, điểm cộng.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận