
Doanh nghiệp nêu thắc mắc tại Hội nghị đối thoại doanh nghiệp do Bảo hiểm xã hội TP.HCM tổ chức - Ảnh: VŨ THỦY
Các nội dung trao đổi tập trung vào những tình huống phát sinh từ thực tế như xác định mức đóng bảo hiểm xã hội với lao động không trọn thời gian, giải quyết chế độ thai sản, tai nạn lao động, hưu trí…
Những vấn đề này được đặt ra trong bối cảnh Luật BHXH 2024 triển khai được gần 1 năm với nhiều điểm mới - từ mở rộng đối tượng tham gia đến bổ sung các chế tài xử lý vi phạm. Những giải đáp từ phía BHXH TP.HCM sẽ góp phần giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Mức đóng BHXH cho người lao động
* Với hình thức lao động bán thời gian/không trọn thời gian mà thu nhập không ổn định hoặc theo giờ, mức đóng BHXH sẽ theo mức tham chiếu (2.340.000 đồng) hay mức lương tối thiểu vùng nếu có quy định trong hợp đồng?
- BHXH TP.HCM: Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25-6-2025 của Chính phủ quy định về tiền lương làm căn cứ đóng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc làm việc không trọn thời gian như sau:
"Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với đối tượng quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động".
Như vậy, người lao động khi thỏa thuận hợp đồng lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất thì thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Việc xác định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH dựa trên nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động, không căn cứ số tiền lương thực tế hay ngày công, giờ công hằng tháng để trích đóng BHXH.
* Giám đốc công ty kiêm chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên có thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
- BHXH TP.HCM: Trường hợp 1: Có hưởng tiền lương. Nếu chủ sở hữu kiêm giám đốc có hưởng tiền lương từ công ty thì thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.
Trường hợp 2: Không hưởng tiền lương. Nếu chủ sở hữu làm giám đốc nhưng không hưởng tiền lương thì không thuộc đối tượng đóng BHTN.
* Người lao động làm việc cơ hữu ở một đơn vị khác (đóng 32% BHXH bắt buộc), đồng thời làm cộng tác viên cho đơn vị mình (đóng 0,5% tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp). Khi người lao động nghỉ ở đơn vị chính mà không báo cho bên mình, bên mình không biết để điều chỉnh đóng 32%. Điều này gây phiền phức khi báo tăng/giảm và có thể bị tính chậm nộp. Có cách nào để giải quyết?
- BHXH TP.HCM: Trách nhiệm của người lao động là phải thông báo cho đơn vị sử dụng lao động được biết khi có thay đổi thỏa thuận hợp đồng lao động, thay đổi nơi làm việc... để đơn vị thực hiện thủ tục báo tăng/giảm đóng BHXH đúng đối tượng, đảm bảo quyền lợi cá nhân người lao động và tuân thủ đúng pháp luật BHXH.
Đơn vị sử dụng lao động cần phải phổ biến cụ thể các quy định về trách nhiệm và quyền lợi để người lao động biết, từ đó lưu ý thực hiện.
* Người đang hưởng hưu nhưng vẫn đóng BHXH thì xử lý thế nào?
- BHXH TP.HCM: Căn cứ Luật BHXH; Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn dưới luật quy định người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHTN.
Do đó, đối với người đang hưởng hưu nhưng vẫn đóng BHXH thì đơn vị lập hồ sơ báo giảm lao động do không thuộc đối tượng đóng BHXH, BHTN.
Giải quyết chế độ thai sản và hưu trí
* Người lao động bị tai nạn giao thông trên đường đi làm về, giám định tỉ lệ thương tật 5%. Công ty nộp hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần xong thì có thể nộp hưởng chế độ ốm đau được không?
- BHXH TP.HCM: Người lao động đủ điều kiện theo quy định được hưởng cả hai chế độ ốm đau và tai nạn lao động. Chế độ ốm đau được giải quyết cho thời gian điều trị từ khi xảy ra tai nạn giao thông đến khi ổn định thương tật. Khi có kết quả giám định tỉ lệ thương tật và đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì đơn vị lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động.
* Lao động nữ sinh con thứ 2 trở lên có được nghỉ thai sản 7 tháng theo Luật Dân số mới không? Trong thời gian chờ đợi điều chỉnh chức danh để đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi do làm công việc nặng nhọc độc hại, người lao động có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp (TCTN) được không?
- BHXH TP.HCM: Luật Dân số có hiệu lực từ 1-7-2026 quy định lao động nữ sinh con thứ 2 trở lên được nghỉ 7 tháng. Tuy nhiên hiện nay chưa có nghị định, thông tư hướng dẫn Luật Dân số. Cơ quan BHXH sẽ triển khai thực hiện sau khi có văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Tại thời điểm người lao động nghỉ việc, nếu người lao động chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu và đủ điều kiện hưởng TCTN thì người lao động được hưởng TCTN theo quy định.
Trong thời gian đang hưởng TCTN mà người lao động được hưởng lương hưu (đủ điều kiện do đã điều chỉnh chức danh nặng nhọc độc hại) thì bị chấm dứt hưởng TCTN tại thời điểm ngày đầu tiên tính hưởng lương hưu (hưởng hưu không trùng hưởng TCTN).
* Người lao động là nữ 57 tuổi, 18 năm BHXH có được hưởng BHTN hoặc BHXH một lần không?
- BHXH TP.HCM: Theo quy định, năm 2026 tuổi nghỉ hưu của nữ trong điều kiện lao động bình thường là 57 tuổi. Như vậy, lao động nữ trong trường hợp này đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí từ 5-2026. Theo quy định từ ngày 1-1-2026 người lao động đủ điều kiện hưởng hưu trí sẽ không được hưởng TCTN.
Trường hợp lao động không đề nghị hưởng lương hưu, mà bảo lưu sổ BHXH sau 12 tháng thì căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25-6-2025 của Chính phủ quy định "trường hợp người lao động vừa đủ điều kiện hưởng BHXH một lần theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 70 của Luật BHXH, vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 64 của Luật BHXH thì giải quyết theo văn bản đề nghị của người lao động". Khi đó người lao động có thể lựa chọn hưởng hưu trí hoặc hưởng BHXH một lần (tham gia trước 7-2025, sau 12 tháng không tham gia BHXH và chưa đủ 20 năm đóng BHXH).
Tuy nhiên với quá trình đóng BHXH 18 năm, người lao động đã đủ điều kiện để hưởng lương hưu với thu nhập ổn định hằng tháng từ 5-2026 và được cấp thẻ BHYT với mức hưởng 95% suốt đời. Nếu rút BHXH một lần thì phải chờ 12 tháng sau và mất quyền lợi có thu nhập hằng tháng, BHYT suốt đời.
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận