Phóng to |
| Mô hình trường ĐH Sư phạm TPHCM 2007 |
* Trường ĐH Sư Phạm hiện đang đào tạo những ngành học sau:
Bậc đại học: Các ngành sư phạm
- Ngành Toán - Ngành Vật lý - Ngành Tin học - Ngành Hoá học - Ngành Sinh vật - Ngành Lịch sử - Ngành Địa lý - Ngành Ngữ văn - Ngành Nga văn - Ngành Anh văn - Ngành Trung văn - Ngành Pháp văn - Ngành Giáo dục Tiểu học - Ngành Giáo dục Chính trị - Ngành Tâm lý Giáo dục - Ngành Giáo dục Mầm non - Ngành Giáo dục Thể chất - Ngành Giáo dục Thể chất-Quốc phòng - Ngành Giáo dục Đặc biệt
- Ngành tiếng Việt cho người nước ngoài - Cử nhân Anh văn - Cử nhân Pháp văn - Cử nhân Trung văn - Cử nhân Nga văn
- Bậc đào tạo thạc sĩ: 22 chuyên ngành - Giải tích - Đại số - Hình học - Văn học các nước XHCN - Văn học các dân tộc Châu Á - Văn học các nước Tây Au, Bắc Mỹ và Châu Úc - Văn học Việt Nam - Lý luận văn học - Lý luận ngôn ngữ - Lịch sử Việt Nam - Địa lý kinh tế xã hội - PP giảng dạy Văn - PP giảng dạy Toán - PP giảng dạy Vật lý - PP giảng dạy tiếng Pháp - Quản lý giáo dục - Lịch sử thế giới - Vi sinh học - Sinh thái học môi trường - Sinh hóa học - Tâm lý học - PP giảng dạy tiếng Anh (liên kết với đại học Canberra)
Bậc đào tạo tiến sĩ: 6 chuyên ngành
- Giải tích - Văn học Việt Nam - Lịch sử Việt Nam - Văn học Trung Quốc - Lý luận ngôn ngữ - Hình Tôpô
* Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2005: 2200* Số chỗ trong ký túc xá: 350* Điểm chuẩn tuyển sinh năm 2004:
| Ngành học | Điểm chuẩn |
| Toán | 21,5 |
| Lý | 20 |
| Tin | 19 |
| Hoá | 21 |
| Sinh-KTNM | 22,5 |
| Giáo dục công dân | 19 |
| Ngữ văn | 19,5 |
| Lịch sử | 21 |
| Địa lý | 21,5 |
| Tâm lý giáo dục | 17 |
| Tiếng Anh | 25,5 |
| Tiếng Nga | 18 |
| Tiếng Trung | 24,5 |
| Giáo dục tiểu học | 18 |
| Thể dục thể thao | 25 |

Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận