Các ngành học về môi trường có thể được phân thành nhiều nhóm. Trong đó, khoa học môi trường nghiên cứu chung về môi trường trong mối quan hệ tương tác giữa con người và môi trường, giữa nhu cầu sử dụng tài nguyên và khả năng cung cấp của môi trường tự nhiên hay mối quan hệ giữa các thành phần vật lý, hóa học và sinh học.
Kỹ thuật môi trường nghiên cứu đánh giá các tác động môi trường, áp dụng thành tựu của lĩnh vực khoa học môi trường để bảo tồn tài nguyên và môi trường tự nhiên, xử lý và kiểm soát môi trường. Kinh tế, quản lý môi trường nghiên cứu việc khai thác, sử dụng hợp lý các loại tài nguyên và môi trường thiên nhiên, thiết lập các chính sách, định chế pháp luật, quản trị môi trường bằng các biện pháp kinh tế - hành chính...
Công nghệ môi trường là sự ứng dụng những nguyên tắc của khoa học và kỹ thuật môi trường nhằm nâng cao chất lượng môi trường để cung cấp nước sạch, không khí sạch và đất sạch cho con người và các sinh vật...
Nhóm ngành này thích hợp với những người thích nghiên cứu, tìm tòi, biết tích lũy kinh nghiệm, thích ứng nhanh với thành tựu khoa học, có tình yêu thiên nhiên, môi trường, cẩn thận, kiên trì; có khả năng làm việc nhóm, khả năng thuyết trình, khả năng chấp nhận thử thách.
|
Cơ sở đào tạo <?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /> |
Ngành tuyển sinh |
Khối |
ÐTB dự thi |
Ðiểm chuẩn |
Tỉ lệ đạt sàn (%) |
|
Trường ÐH Kinh tế quốc dân |
Kinh tế và quản lý MT |
A |
14,0 |
22,5 |
66,0% |
|
Trường ÐH Bách khoa Hà Nội |
Công nghệ MT |
A |
16,9 |
21,0 |
81,3% |
|
Trường ÐH Kiến trúc Hà Nội |
Kỹ thuật MT đô thị |
A |
12,5 |
18,0 |
44,4% |
|
Trường ÐH Giao thông vận tải |
Kỹ thuật MT |
A |
11,7 |
17,5 |
44,8% |
|
Trường ÐH Bách khoa (ÐHQG TP.HCM) |
Kỹ thuật và quản lý MT |
A |
14,0 |
16,0 |
67,0% |
|
Trường ÐH Khoa học tự nhiên (ÐHQG TP.HCM) |
Công nghệ MT |
A |
14,7 |
15,5 |
74,7% |
|
Trường ÐH Khoa học tự nhiên (ÐHQG TP.HCM) |
Khoa học MT |
A |
13,1 |
15,0 |
60,6% |
|
Trường ÐH Giao thông vận tải - cơ sở TP.HCM |
Kỹ thuật MT |
A |
10,8 |
14,0 |
27,8% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Kỹ thuật MT |
A |
10,3 |
14,0 |
25,0% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Quản lý MT |
A |
9,7 |
14,0 |
15,6% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Quản lý MT và du lịch sinh thái |
A |
9,9 |
14,0 |
18,4% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Kinh tế tài nguyên MT |
A |
9,8 |
14,0 |
17,9% |
|
Trường ÐH Sài Gòn |
Khoa học MT |
A |
9,8 |
14,0 |
16,2% |
|
Trường ÐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM |
Công nghệ MT |
A |
10,9 |
14,0 |
32,6% |
|
Trường ÐH Khoa học Tự nhiên (ÐHQG TP.HCM) |
Khoa học MT |
B |
14,5 |
18,0 |
60,8% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Kỹ thuật MT |
B |
12,1 |
17,5 |
36,4% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Quản lý MT |
B |
11,2 |
17,5 |
25,6% |
|
Trường ÐH Nông lâm TP.HCM |
Quản lý MT và du lịch sinh thái |
B |
11,1 |
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận