​ĐH Khoa học tự nhiên ĐHQG Hà Nội tuyển bổ sung 440 chỉ tiêu

31/08/2016 16:26 GMT+7

TTO - Ngày 31-8, Trường ĐH Khoa học tự nhiên - ĐHQG Hà Nội thông báo sẽ tiếp tục tuyển bổ sung đợt 2 ở 18 ngành/chuyên ngành đào tạo với tổng chỉ tiêu 440.

Như vậy, so với tổng chỉ tiêu tuyển sinh ĐH chính quy của trường năm 2016 là 1.380 chỉ tiêu, trường vẫn còn thiếu đến 1/3 số chỉ tiêu đã đăng ký với Bộ GD-ĐT.

Theo đó, đối tượng nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển bổ sung đợt 2 là thí sinh đã tham dự kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQG Hà Nội tổ chức (phần tự chọn là khoa học tự nhiên) có điểm bài thi ĐGNL (đã được cộng điểm ưu tiên) đạt điểm ngưỡng nộp hồ sơ xét tuyển bổ sung đợt 2 trở lên và chưa nhập học vào đơn vị đào tạo nào.

Trường sẽ xét tuyển theo nguyên tắc: Xét theo điểm bài thi ĐGNL (đã được cộng điểm ưu tiên) từ cao xuống thấp và theo thứ tự ưu tiên nguyện vọng ĐKXT của thí sinh (có tính đến tỷ lệ thí sinh ảo).

Nếu thí sinh đủ điểm trúng tuyển vào trường nhưng không đủ điểm trúng tuyển vào ngành theo nguyện vọng 1 đã đăng ký sẽ được chuyển ngành sang nguyện vọng 2 nếu đủ điểm và còn chỉ tiêu.

Đặc biệt, khác với cách tính điểm ưu tiên chung của Bộ GD-ĐT dành cho thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia để xét tuyển ĐH, thí sinh thi bằng bài thi ĐGNL xét tuyển vào ĐHQG Hà Nội sẽ tính điểm ưu tiên như sau:

Mức chênh lệch điểm giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp 5 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp 2,5 điểm (điểm ưu tiên được cộng vào kết quả bài thi ĐGNL).

Thời  gian đăng ký xét tuyển từ ngày 1-9 đến 16g30 ngày 7-9 (kể cả ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật).

Kết quả xét tuyển sẽ được công bố chính thức vào ngày 8-9.

Ngành đào tạo, chỉ tiêu và điểm ngưỡng nộp hồ sơ xét tuyển bổ sung đợt 2 vào Trường ĐH Khoa học tự nhiên - ĐHQG Hà Nội như sau:

TT

Mã ngành

Ngành học

Chỉ tiêu

Điểm ngưỡng

nộp hồ sơ

1.

D460101

Toán học

20

84,0

2.

D460115

Toán cơ

20

82,0

3.

D480105

Máy tính và khoa học thông tin

10

90,0

4.

D440102

Vật lý học

50

78,0

5.

D430122

Khoa học vật liệu

20

75,0

6.

D520403

Công nghệ hạt nhân

10

78,0

7.

D440221

Khí tượng học

40

70,0

8.

D440224

Thủy văn

20

70,0

9.

D440228

Hải dương học

20

70,0

10.

D440112

Hóa học

10

84,0

11.

D720403

Hóa dược

20

101,0

12.

D440217

Địa lý tự nhiên

40

70,0

13.

D850103

Quản lý đất đai

20

80,0

14.

D440201

Địa chất học

40

75,0

15.

D520501

Kỹ thuật địa chất

30

70,0

16.

D850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

20

80,0

17.

D440306

Khoa học đất

30

70,0

18.

D510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

20

80,0

NGỌC HÀ
Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận
    Bình luận Xem thêm
    Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận