Phóng to |
Tác giả bài báo bắt đầu: “Cut the cackle and get on with your work!” Ever heard your teacher call for quiet and concentration in this way? - Dùng cụm từ “cut the cackle” (đừng có mà quang quác thế), tác giả hỏi xem độc giả có nghe thầy cô giáo bảo học sinh im lặng làm bài theo kiểu này chưa để rồi tự trả lời luôn: “The truth is, formal or informal use of idiomatic expression is rarely heard in the Malaysian classroom today”.
Đây là một nhận xét cũng có thể xem là đúng ở Việt Nam vì người nói hay viết tiếng Anh thường ít dùng đặc ngữ mà cứ “tuồn tuột” dùng loại tiếng Anh càng gần tiếng Việt chừng nào tốt chừng đó. Và ngược lại, vì tâm lý này nên người học tiếng Anh thấy văn người Anh, người Mỹ viết sao mà rắc rối khó hiểu hơn tiếng Anh của người Việt viết!
Ví dụ nói nhân vật nào đó từ chức, chúng ta quen dùng từ resign hơn là step down; tin làm mọi người sững sờ thì dùng surprised chứ ít khi viết taken aback... Và vì thế đọc tin có tít phụ “The odd man out”, chúng ta sẽ lúng túng không biết tít muốn nói cái gì. Tác giả đã tóm tắt tình hình ở Malaysia bằng câu: “Schoolroom English today is more literal than literary, more lean and mean than meaningfully luxuriant”. Vì thế tác giả ca ngợi việc tập dùng đặc ngữ - cách người Anh thường nói - để tiếng Anh hay hơn, có màu sắc hơn: “Idiomatic use of language evokes emotion, imagination and creativity. Stripped of it, the English language becomes largely pedestrian”. Pedestrian thường dùng theo nghĩa khách bộ hành nhưng ở đây nó mang nghĩa “buồn tẻ”.
Sau đó, tác giả minh họa bằng một loạt các đặc ngữ bắt đầu bằng từ “cut” đơn giản, cái hay là mọi câu nối với nhau và đều có nghĩa. “You can, of course, appear elegant in well-cut branded wear, but you might still be cut down to size by critics despite all the external finery” - well-cut branded wear là quần áo hàng hiệu cắt may khéo; cut down to size là kéo về thực tế (to make someone less important or less proud). “You will, however, always cut a dash with the way you speak, and no one can rob you of that! For example, when you use choice expressions, people immediately recognise you as a cut above the average person”. Hai câu này có hai đặc ngữ cut a dash - gây ấn tượng tốt và a cut above the average person - không phải loại người tầm thường.
Tác giả “biểu diễn” tiếp: “While some people think they can cut corners and secure a job with their impressive grades and good looks, their efforts will actually cut little ice with discerning employers”. Trong khi “cut corners” là đi ngang, về tắt thì “cut little ice with” hay “cut no ice with” là không thuyết phục được ai, không làm ai thay đổi ý định. Tác giả khuyên: “Most employers are able to assess if you will cut the mustard or not during the interview. In their eyes, you cut a fine or sorry figure by your ability or inability to communicate in an engaging and coherent manner. You will be cut to the quick when you learn that an academically less brilliant candidate got the job”. Ba câu là ba đặc ngữ có từ “cut”, gồm not cut the mustard (thường dùng ở dạng phủ định) - không thỏa đáng, không xứng đáng; cut a fine or sorry figure - (thường dùng cut a fine figure) - đẹp mẽ, xấu mẽ (ở đây tác giả dùng theo nghĩa tạo ấn tượng tốt hay xấu); cut to the quick - bối rối, khó chịu.
Bài báo còn khá dài với những đặc ngữ cut khác như “cut your teeth” - học những điều sơ đẳng; “cut out” - phù hợp; “cut into” - bắt đầu; “cut-off jeans” - quần jean ống cắt ngắn... Tuy nhiên, có lẽ thấy như thế đã đủ, tác giả viết: “Well, I could go on... but to cut a long story short, isn’t it intriguing and refreshing to learn that a simple three-letter word can so cleverly cleave to other units of language and reinvent itself?” - ngay trong câu này cũng có cụm từ “to cut a long story short” - nói tóm lại. Và, như chúng ta cũng đoán ra, câu kết luận “Let’s just cut the crap and start doing things right. You don’t want to continue to cut off your nose to spite your face, do you?” có thêm hai idiomatic expressions, một rất phổ biến và một ít thấy dùng: “cut the crap” (thôi, không dông dài nữa, không ba hoa nữa) và “cut off your nose to spite your face” đại khái hiểu theo nghĩa đừng ngửa mặt lên trời mà phun nước bọt!
Sau khi nghe giới thiệu một loạt nghĩa của từ cut đơn giản như thế, chúng ta hãy thử đọc một số bài báo xem thử nó được sử dụng ra sao. Tờ Washington Post có bài mang tựa đề: “Six Barbershops That Make the Cut”. Make the cut trong thể thao có nghĩa là lọt vào vòng trong, ở đây là đạt yêu cầu, thuộc loại tốt. Và đúng là loại văn meaningfully luxuriant như thế được dùng nhiều trong tiếng Anh hiện đại, không chú ý sẽ không hiểu hết vì cứ tưởng “cut” là “cắt” có gì đâu phải học cho kỹ.

Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận