
Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP.HCM) lần đầu tuyển sinh theo phương thức xét tuyển tổng hợp. Trong ảnh: Thí sinh dự thi đánh giá năng lực năm 2025 - Ảnh: TRẦN HUỲNH
Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TP.HCM) lần đầu tuyển sinh đại học chính quy theo phương thức xét tuyển tổng hợp từ năm 2026.
Chủ yếu tuyển theo phương thức xét tuyển tổng hợp
Theo ThS Lê Trọng Vinh - Phó trưởng phòng quản lý đào tạo Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - năm nay trường xét tuyển 2 phương thức. Trong đó chủ yếu xét tuyển tổng hợp theo chủ trương chung của Đại học Quốc gia TP.HCM.
- Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 3 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Công thức tổng quát: ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
Với w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:
- w1 là trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT cao nhất của một trong các tổ hợp xét tuyển ngành tương ứng.
- w2 là trọng số của điểm thi ĐGNL: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.
- w3 là trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển ngành tương ứng (gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).
Và được tính theo tỉ lệ: w1 = 45%, w2 = 45%, w3 = 10%.
Trong trường hợp thí sinh (1) chỉ có điểm THPT + HB và (2) chỉ có điểm ĐGNL + HB (gồm cả thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026). Điểm học lực (ĐHL) được tính theo công thức: ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)
Trong đó:
(1). ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT (trọng số dự kiến w1 = 90%, w3 = 10%)
ĐHL 1 = w1THPT + w3HB
(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL (trọng số dự kiến w2 = 90%, w3 = 10%)
ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB
Ông Vinh cho biết thí sinh đủ ba thành phần điểm, hội đồng tuyển sinh sẽ tính giá trị điểm cao nhất của ĐXT theo công thức tổng quát.
Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1. Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.
"Như vậy trường hợp thí sinh không dự thi đánh giá năng lực không mất quyền lợi vì trọng số tính điểm sẽ không tính phần đánh giá năng lực", ông Vinh thông tin.
Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển
Trường cũng công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh.
Trường quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia TP.HCM.
Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:
- THPT = [Điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
- ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200
- HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30
Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tính theo công thức:
- Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]
- Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]
Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước.
Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỉ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc: ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]
Chỉ tiêu tuyển sinh 2026 của trường:
| Mã xét tuyển | Tên chương trình | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức tuyển sinh (PT) |
| 7140101 | Chương trình chuẩn | 7140101 | Giáo dục học | 70 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (B00, C00, C01, D01) |
| 7140114 | Chương trình chuẩn | 7140114 | Quản lý giáo dục | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) |
| 7210213 | Chương trình chuẩn | 7210213 | Nghệ thuật học | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7220201 | Chương trình chuẩn | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 225 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01) |
| 7220201_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220201_CLC | Ngôn ngữ Anh - Chuẩn quốc tế | 135 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01) |
| 7220202 | Chương trình chuẩn | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 60 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D02, D14) |
| 7220203 | Chương trình chuẩn | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D03, D14) |
| 7220204 | Chương trình chuẩn | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 165 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D04, D14) |
| 7220204_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220204_CLC | Ngôn ngữ Trung Quốc - Chuẩn quốc tế | 80 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D04, D14) |
| 7220205_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7220205_CLC | Ngôn ngữ Đức - Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D05, D14) |
| 7220206 | Chương trình chuẩn | 7220206 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D03, D05, D14) |
| 7220208 | Chương trình chuẩn | 7220208 | Ngôn ngữ Italia | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D03, D05, D14) |
| 7229001 | Chương trình chuẩn | 7229001 | Triết học | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) |
| 7229009 | Chương trình chuẩn | 7229009 | Tôn giáo học | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7229010 | Chương trình chuẩn | 7229010 | Lịch sử | 100 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7229020 | Chương trình chuẩn | 7229020 | Ngôn ngữ học | 80 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7229030 | Chương trình chuẩn | 7229030 | Văn học | 130 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7229040 | Chương trình chuẩn | 7229040 | Văn hóa học | 90 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7320101 | Chương trình chuẩn | 7320101 | Báo chí | 110 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7320101_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7320101_CLC | Báo chí - Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14) |
| 7320104 | Chương trình chuẩn | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 80 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14, D15) |
| 7320201 | Chương trình chuẩn | 7320201 | Thông tin - thư viện | 55 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) |
| 7320205 | Chương trình chuẩn | 7320205 | Quản lý thông tin | 70 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) |
| 7320303 | Chương trình chuẩn | 7320303 | Lưu trữ học | 65 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7580112 | Chương trình chuẩn | 7580112 | Đô thị học | 100 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D14) |
| 7310206 | Chương trình chuẩn | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 140 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14) |
| 7310206_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7310206_CLC | Quan hệ quốc tế - Chuẩn quốc tế | 95 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14) |
| 7310301 | Chương trình chuẩn | 7310301 | Xã hội học | 150 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A00, C00, D01, D14) |
| 7310302 | Chương trình chuẩn | 7310302 | Nhân học | 60 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7310401 | Chương trình chuẩn | 7310401 | Tâm lý học | 75 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (B00, C00, D01, D14) |
| 7310403 | Chương trình chuẩn | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (B00, B08, D01, D14) |
| 7310501 | Chương trình chuẩn | 7310501 | Địa lý học | 95 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, C00, D01, D15) |
| 7310601 | Chương trình chuẩn | 7310601 | Quốc tế học | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D09, D14, D15) |
| 7310608 | Chương trình chuẩn | 7310608 | Đông phương học | 205 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) |
| 7310613 | Chương trình chuẩn | 7310613 | Nhật Bản học | 105 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D06, D14, D63) |
| 7310613_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7310613_CLC | Nhật Bản học - Chuẩn quốc tế | 75 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D06, D14, D63) |
| 7310614 | Chương trình chuẩn | 7310614 | Hàn quốc học | 165 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14, DD2, DH5) |
| 7310630 | Chương trình chuẩn | 7310630 | Việt Nam học | 55 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 73106a1 | Chương trình chuẩn | 73106a1 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | 64 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14, DD2, DH5) |
| 7340406 | Chương trình chuẩn | 7340406 | Quản trị văn phòng | 70 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7810103 | Chương trình chuẩn | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 120 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7810103_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 7810103_CLC | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chuẩn quốc tế | 60 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7760101 | Chương trình chuẩn | 7760101 | Công tác xã hội | 90 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C00, D01, D14, D15) |
| 7140107 | Chương trình chuẩn | 7140107 | Quản trị chất lượng giáo dục | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (C03, D01, D14, D15) |
| 7220201_LKH | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 30 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14, D15) |
| 7220204_LKT | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 90 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) |
| 7320101_LKD | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7320101 | Báo chí (truyền thông chuyên ngành báo chí) | 30 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, D01, D14, D15) |
| 7310206_LKD | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7310206 | Quan hệ quốc tế | 30 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14) |
| 7310630_LKB | Liên kết đào tạo với nước ngoài | 7310630 | Việt Nam học | 30 | Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài |
| 7310401_CLC | Chương trình chuẩn quốc tế | 310401_CLC | Tâm lý học - Chuẩn quốc tế | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (B00, C00, D01, D14) |
| 7580109 | Chương trình chuẩn | 7580109 | Quản lý đô thị và bất động sản | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (A01, D01, D14) |
| Đang xin | Chương trình chuẩn | Đang xin | Tiếng Trung thương mại | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D04, D14, D15) |
| 7320108 | Chương trình chuẩn | 7320108 | Quan hệ công chúng | 80 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14, D15) |
| 7220104 | Chương trình chuẩn | 7220104 | Hán Nôm | 50 | PT 1 |
|
|
|
|
|
| PT 2 (D01, D14) |
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.
Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do các trường nước ngoài cấp bằng:
| Tên ngành | Điều kiện ngoại ngữ | |
|
| Đầu vào | Chuyển tiếp |
| Báo chí (truyền thông, chuyên ngành báo chí) | Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam | IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên |
| Quan hệ quốc tế |
|
|
| Ngôn ngữ Anh |
| IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên |
| Ngôn ngữ Trung Quốc | Không yêu cầu | HSK 3 trở lên |
Điểm cộng được tính ra sao?
Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:
Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét; trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất, cụ thể:
- Nhóm 1: Thí sinh trong danh sách 149 trường THPT theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.
- Nhóm 2: Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố), cộng tối đa 4 điểm.
- Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng: thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 - Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận