Ở cuộc hội thảo này các nhà nghiên cứu TQ đã tổng kết thành tựu phát triển của TQ sau hơn 15 năm cải tổ, mặt khác quan trọng hơn là họ muốn công bố một hệ đo lường phát triển mới nhằm mục đích thuyết phục giới khoa học quốc tế chính thức công nhận tính hợp lý và tiêu chuẩn của nó, và hi vọng các nước đang phát triển sẽ chấp thuận nó như một tiêu chuẩn chung để cùng chia sẻ.
Khái niệm xã hội tào khang (Xiao-Kang Society /Well-off Society) do nhà lãnh đạo Đặng Tiểu Bình khởi xướng năm 1991, sau đó được các nhà khoa học TQ liên tục bổ sung cho hoàn thiện. Nguyên tắc chính của loại hình xã hội này được nêu ra tại Đại hội Đảng Cộng sản TQ lần 16 là “Xã hội tào khang được hiểu là một đời sống kinh tế tương đối đầy đủ tương thích với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phản ánh được bản chất của chủ nghĩa xã hội. Việc nâng cao tiêu chuẩn sống không chỉ khuôn vào vật chất mà còn hướng tới tiến bộ văn hóa và đạo đức; không chỉ làm tăng lên mức độ tiêu dùng cá nhân mà còn làm tốt hơn phúc lợi xã hội và môi trường sống bền vững”.
Ngay từ những năm 1990, các nhà lãnh đạo và các nhà nghiên cứu TQ đã nhận thấy sự hạn chế của các cách thức đo lường truyền thống. Chẳng hạn, phương pháp đánh giá một xã hội thông qua thu nhập bình quân đầu người tính theo GDP của trường phái “duy kinh tế” chỉ đơn thuần cho thấy sự tăng trưởng về vật chất mà không phản ánh được các khía cạnh của văn hóa, xã hội và tinh thần.
Vào đầu những năm 1990, một hệ đo lường khác được bổ sung thêm nhằm khắc phục hạn chế của cách thức đo lường trước. Đó là hệ đo lường bằng các chỉ số về phát triển con người HDI, nhưng hệ đo này cũng chỉ mở rộng thêm được hai chỉ số mới là tuổi thọ bình quân và trình độ học vấn.
Lần này các nhà khoa học TQ dựa trên nguyên tắc cơ bản mà Đảng Cộng sản TQ đưa ra tại đại hội 16, đã xây dựng nên một hệ thống hoàn chỉnh gồm 42 tiêu chí đánh giá. 42 tiêu chí này được coi là mang tính hệ thống, phản ánh một cách toàn diện và đồng bộ các mặt của đời sống xã hội từ tầm vĩ mô đến vi mô, từ cá nhân đến quốc gia, từ kinh tế đến văn hóa.
Tuy nhiên, các nhà khoa học cũng thận trọng cho rằng ở các quốc gia khác nhau có thể vận dụng linh hoạt hệ đo lường này thông qua việc nhấn mạnh hơn hay mở rộng biên độ các chỉ số tùy thuộc đặc điểm của mỗi giai đoạn, mỗi vùng miền, cũng như các yêu tố văn hóa truyền thống. Không thể đánh đồng nhu cầu giữa đô thị và nông thôn, nhu cầu giữa cộng đồng theo Phật giáo và Tin Lành.
Chính vì thế họ không có ý cố định các tỉ lệ phần trăm trong mỗi tiêu chí như thường thấy, mà mục đích chính là chỉ xây dựng một hệ đo lường với các chỉ số thống nhất. Dựa trên hệ này mà các quốc gia, các tỉnh thành sẽ biết cách tự đánh giá cũng như so sánh với các chủ thể khác.
Mặc dù vẫn còn những sự tranh cãi, nhưng các chuyên gia quốc tế đều thống nhất với nhau đây là một hệ thống đánh giá khá toàn diện hơn các hệ thống khác. Hệ đo lường này được chia làm năm nhóm: phát triển kinh tế; điều kiện sống cơ bản; cơ cấu xã hội; môi trường bền vững và chất lượng sống.
Trong 42 tiêu chí này vẫn có những tiêu chí truyền thống như GDP, cũng có những tiêu chí đã xuất hiện trong các bảng đo lường của các nước phát triển cao.
Nhìn vào hệ đo lường xã hội này, chúng ta nhận thấy TQ đang cố gắng tìm ra con đường đi riêng cho mình, không còn đề cao quá mức tăng trưởng kinh tế và tiêu dùng mà kết hợp hài hòa với việc phát triển đời sống văn hóa tinh thần.
Chắc chắn chỉ một vài năm nữa việc xác định chất lượng sống của người dân đô thị Việt Nam sẽ thay đổi. Trong bảng điều tra của các nhà nghiên cứu, không chỉ có thống kê về số tiền kiếm được hằng tháng, số lượng xe máy, tivi, tủ lạnh của mỗi gia đình, mà sẽ được bổ sung thêm các chỉ số về cây xanh trong khuôn viên nhà, số tiền chi cho văn hóa nghệ thuật, du lịch hằng năm, số máy tính trong mỗi gia đình. Điều đó nhằm mở rộng ra thêm chiều kích văn hóa trong khái niệm “nhà giàu” hay “nhà nghèo”.
|
NHOÁM ÀO LÛÚÂNG<?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /> |
CAÁC CHÓ BAÁO |
|
1. GDP trïn àêìu ngûúâi | |
|
2. Tó lïå ngûúâi ngheâo trïn töíng dên söë | |
|
PHAÁT TRIÏÍN KINH TÏË |
3. Thu nhêåp sau thuïë cuãa höå gia àònh nöng thön |
|
5. Khoaãng caách thu nhêåp giûäa àö thõ vaâ nöng thön | |
|
6. Tó lïå phöí cêåp giaáo duåc tiïíu hoåc úã caác vuâng ngheâo | |
|
7. Tó lïå tûã vong cuãa treã em dûúái 5 tuöíi úã caác khu vûåc ngheâo | |
|
8. Tó lïå tûã vong cuãa caác baâ meå úã caác vuâng ngheâo khoá | |
|
ÀIÏÌU KIÏÅN SÖËNG CÚ BAÃN |
9. Söë lûúång vaâ mûác àöå lêy nhiïîm cuãa HIV/AIDS |
|
10. Tó lïå nhûäng ngûúâi mùæc bïånh lao | |
|
11. Tó lïå ngûúâi dên nöng thön àûúåc sûã duång nûúác saåch | |
|
12. Tó lïå ngûúâi dên nöng thön àûúåc tiïëp cêån vúái caác cöng trònh vïå sinh | |
|
13. Tó lïå caác laâng úã caác vuâng ngheâo àûúåc kïët nöëi vúái àûúâng giao thöng chñnh | |
|
14. Tó lïå têìng lúáp trung lûu coá thu nhêåp trung bònh | |
|
15. Tó lïå dên söë söëng úã àö thõ | |
|
16. Tó lïå dên cû laâm viïåc trong khu vûåc dõch vuå | |
|
17. Tó lïå dên cû trong nhûäng nhoám khöng laâm nöng nghiïåp | |
|
CÚ CÊËU XAÄ HÖÅI |
18. Tó lïå dên cû àûúåc hûúãng àiïìu kiïån an ninh úã mûác töëi thiïíu úã àö thõ |
|
19. Tó lïå dên cû àûúåc hûúãng àiïìu kiïån an ninh úã mûác töëi thiïíu úã nöng thön | |
|
20. Mûác àöå chi phñ cho giaáo duåc trong töíng ngên saách quöëc gia/ tónh/ thaânh | |
|
21. Tó lïå cên bùçng giúái trong treã sú sinh | |
|
22. Tó lïå giûäa treã em trai vaâ gaái trong viïåc hoaân têët giaáo duåc úã bêåc cú súã | |
|
23. Tó troång lao àöång nûä úã thaânh phöë so vúái nam giúái | |
|
24. Tó troång lao àöång nûä laâm viïåc trong hïå thöëng cöng quyïìn cuãa chñnh phuã | |
|
25. Mûác àöå chi phñ cho viïåc kiïím soaát möi trûúâng trong GDP | |
|
26. Tó lïå che phuã rûâng | |
|
MÖI TRÛÚÂNG BÏÌN VÛÄNG |
27. Maãng xanh cöng cöång úã àö thõ tñnh trïn àêìu ngûúâi |
|
28. Mûác àöå vaâ caách thûác sûã duång nguöìn nûúác tûå nhiïn | |
|
29. Tó lïå raác thaãi trong saãn xuêët cöng nghiïåp | |
|
30. Tuöíi thoå trung bònh tñnh theo àêìu ngûúâi | |
|
31. Mûác dinh dûúäng tñnh trïn àêìu ngûúâi dên nöng thön (protein) | |
|
32. Khoaãng khöng gian úã tñnh trïn àêìu ngûúâi dên àö thõ | |
|
33. Söë lûúång ngûúâi töët nghiïåp caác trûúâng giaáo duåc trung hoåc chuyïn nghiïåp tñnh trïn 100.000 dên | |
|
34. Söë lûúång baác sô tñnh trïn 10.000 dên | |
|
35. Söë lûúång giûúâng bïånh trong caác bïånh viïån tñnh trïn 10.000 dên | |
|
36. Söë lûúång luêåt sû trïn 10.000 dên | |
|
CHÊËT LÛÚÅNG SÖËNG |
37. Tó lïå töåi phaåm |
|
38. Tó lïå thêët nghiïåp | |
|
39. Tó lïå caác töí chûác phi chñnh phuã quöëc tïë (INGO) trong töíng caác töí chûác phi chñnh phuã (quöëc tïë vaâ àõa phûúng) | |
|
40. Mûác àöå chi phñ vaâ tiïu duâng saách àoåc tñnh theo àêìu ngûúâi möîi nùm | |
|
41. Söë lûúång maáy tñnh trong 100 gia àònh úã thaânh phöë | |
|
42. Mûác àöå chi phñ cho du lõch tñnh trïn àêìu ngûúâi |
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận