Phóng to |
Mời bạn BẤM VÀO ĐÂY để xem điểm thi các trường này
Tính đến nay, kỳ tuyển sinh ĐH 2006 đã có 12 thí sinh đạt điểm tuyệt đối gồm: 2 thủ khoa của ĐH Ngoại thương, 1 thủ khoa của ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội, 1 thủ khoa của ĐH Thủy lợi, 2 thủ khoa của ĐH Xây dựng Hà Nội, và 1 thủ khoa của ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM).
Ngày 3-8, ĐH Quốc gia Hà Nội vừa góp thêm 5 thủ khoa. Ngày 7-8, ĐH Y Huế cũng vừa góp thêm 1 thủ khoa và ngày 8-8 ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) cũng góp thêm 1 thủ khoa đạt điểm tuyệt đối.
Hiện đã có Trường ĐH Ngoại thương công bố điểm chuẩn.
Dưới đây là danh sách các trường đã công bố điểm (liệt kê theo thứ tự thời gian):
(Lưu ý về điểm thi của ĐH Huế: -1.00: TS vắng thi; -2.00: TS bị đình chỉ thi; -3.00: Không có môn thi này; -5.00: TS bị hủy bài thi. Cột DTC chứa giá trị là "Tổng điểm" các môn thi của TS (đã được nhân hệ số nếu có) cộng với điểm khen thưởng (nếu có). Khi giá trị này bằng -1.00 có nghĩa là không tính tổng cho TS đó)
130. ĐH Vinh
129. Viện ĐH Mở Hà Nội
128. CĐ Kinh tế - Công nghệ TP.HCM
127. CĐ Cộng đồng Bà Rịa - Vũng Tàu
126. CĐ Sư phạm Quảng Trị
125. CĐ Sư phạm Quảng Nam
124. ĐH Cần Thơ
123. Học viện Báo chí - Tuyên truyền
122. ĐH Thái Nguyên
121. CĐ Kinh tế - Kỹ thuật - Nghiệp vụ Nguyễn Tất Thành
120. CĐ Sư phạm Nhà trẻ - Mẫu giáo TW2
119. ĐH Kinh tế - Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên)
118. ĐH Kỹ thuật công nghiệp (ĐH Thái Nguyên)
117. ĐH Nông lâm (ĐH Thái Nguyên)
116. ĐH Sư phạm (ĐH Thái Nguyên)
115. ĐH Y khoa (ĐH Thái Nguyên)
114. Khoa Công nghệ thông tin (ĐH Thái Nguyên)
113. Khoa Khoa học tự nhiên (ĐH Thái Nguyên)
112. CĐ Kinh tế - Kỹ thuật (ĐH Thái Nguyên)
111. ĐH Bách khoa TP.HCM
110. ĐH Nông nghiệp 1 Hà Nội
109. ĐH Mỏ địa chất
108. ĐH Văn hóa Hà Nội
107. ĐH Y Dược Cần Thơ
106. ĐH Công nghiệp Hà Nội
105. ĐH Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội)
104. ĐH Hải Phòng
103. ĐH dân lập Phương Đông
102. CĐ Cộng đồng Trà Vinh
101. ĐH Văn hóa TP.HCM
100. ĐH Văn hóa TP.HCM (hệ CĐ khối R1, R2, R3)
99. ĐH Thương mại
98. ĐH Khoa học (ĐH Huế)
97. ĐH Kinh tế (ĐH Huế)
96. ĐH Nghệ thuật (ĐH Huế)
95. ĐH Ngoại ngữ (ĐH Huế)
94. ĐH Nông lâm (ĐH Huế)
93. ĐH Sư phạm (ĐH Huế)
92. ĐH Y (ĐH Huế)
91. Khoa Giáo dục thể chất (ĐH Huế)
90. CĐ dân lập Công nghệ thông tin TP.HCM
89. CĐ Giao thông vận tải 3
88. ĐH Ngân hàng TP.HCM
87. ĐH Công nghiệp TP.HCM
86. CĐ Kỹ thuật Y tế 1
85. Học viện Ngân hàng
84. ĐH Sư phạm Hà Nội 2
83. Học viện Hành chính quốc gia
82. ĐH Tây Bắc
81. CĐ Công nghiệp thực phẩm TP.HCM
80. ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng)
79. ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng)
78. ĐH Nông lâm TP.HCM (đầy đủ)
77. ĐH Quy Nhơn
76. ĐH Sư phạm Hà Nội
75. ĐH Công đoàn
74. ĐH Hùng Vương (Phú Thọ)
73. ĐH Ngoại ngữ Hà Nội
72. ĐH Luật TP.HCM
71. ĐH Y Hà Nội
70. ĐH Y Dược TP.HCM
69. ĐH Bách khoa Hà Nội
68. ĐH KHXH&NV (ĐH Quốc gia Hà Nội)
67. ĐH Công nghệ (ĐH Quốc gia Hà Nội)
66. ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội)
65. Khoa Kinh tế (ĐH Quốc gia Hà Nội)
64. Khoa Luật (ĐH Quốc gia Hà Nội)
63. Khoa Sư phạm(ĐH Quốc gia Hà Nội)
62. Trung tâm đào tạo Bồi dưỡng cán bộ Y tế TP.HCM
61. CĐ bán công Công nghệ & Quản trị doanh nghiệp
60. CĐ Sư phạm Tây Ninh
59. CĐ Công nghệ (ĐH Đà Nẵng)
58. CĐ Kinh tế - Tài chính Vĩnh Long
57. ĐH Giao thông vận tải TP.HCM
56. CĐ Xây dựng 3
55. Học viện Kỹ thuật mật mã
54. ĐH Hồng Đức
53. ĐH Kiến trúc TP.HCM
52. ĐH Thể dục thể thao 2 TP.HCM
51. ĐH Bách khoa (ĐH Đà Nẵng)
50. ĐH Kinh tế (ĐH Đà Nẵng)
49. ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
48. CĐ Cộng đồng Kiên Giang
47. ĐH An Giang
46. ĐH Khoa học tự nhiên (ĐH Quốc gia TP.HCM)
45. ĐH Mở bán công TP.HCM
44. CĐ Công nghiệp Tuy Hòa
43. ĐH Xây dựng Hà Nội
42. CĐ Cộng đồng Đồng Tháp
41. ĐH Y Hải Phòng
40. ĐH Kiến trúc Hà Nội
39. ĐH Kinh tế TP.HCM
38. ĐH KHXH&NV (ĐH Quốc gia TP.HCM)
37. ĐH Răng - Hàm - Mặt
36. Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (cơ sở 2 TP.HCM)
35. CĐ Xây dựng Miền Tây
34. CĐ Sư phạm Nha Trang
33. ĐH Tây Nguyên
32. Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Hà Nội
31. CĐ Cộng đồng Quảng Ngãi
30. CĐ Tài chính - Hải quan
29. ĐH Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM)
28. ĐH Sư phạm Đồng Tháp
27. ĐH Sư phạm TP.HCM
26. ĐH Lâm nghiệp
25. ĐH Y tế công cộng
24. ĐH Giao thông vận tải Hà Nội
23. ĐH Giao thông vận tải (cơ sở 2 TP.HCM)
22. ĐH Hàng hải
21. ĐH Thủy lợi (Hà Nội và TP.HCM)
20. ĐH dân lập Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM
19. Học viện Tài chính
18. ĐH Thủy sản Nha Trang
17. Khoa Kinh tế (ĐH Quốc gia TP.HCM)
16. ĐH Điều dưỡng Nam Định
15. ĐH Y Thái Bình
14. ĐH Kinh tế quốc dân
13. ĐH Dược Hà Nội
12. Học viện Quan hệ quốc tế
11. Học viện Y học cổ truyền
10. ĐH Ngoại thương (cơ sở chính Hà Nội)
9. ĐH Đà Lạt
8. ĐH bán công Tôn Đức Thắng
7. CĐ Sư phạm Mẫu giáo T.Ư3 TP.HCM
6. ĐH dân lập Kỹ thuật công nghệ TP.HCM
5. ĐH Ngoại thương (cơ sở 2 TP.HCM)
4. ĐH bán công Marketing (đầy đủ)
3. ĐH Tiền Giang
2. ĐH dân lập Lạc Hồng (đầy đủ)
1. ĐH dân lập Thăng Long (đầy đủ)
Tuổi Trẻ Online sẽ liên tục cập nhật điểm thi và dự kiến điểm chuẩn các trường. Mời các bạn thí sinh đón xem.
|
Xin lưu ý: - Có hai cách để xem điểm hoặc bạn nhập họ tên (đầy đủ họ và tên theo tiếng Việt có dấu) hoặc số báo danh (chỉ nhập phần số, không nhập phần chữ) để xem điểm thi. - Để sử dụng được tiếng Việt có dấu, bạn có thể chọn chế độ gõ Telex hay VNI trong ô "Tiếng Việt" kế bên. - Với những trường hợp tìm thấy số báo danh và họ tên nhưng không có điểm, đó là do thí sinh không thi. |

Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận