Hướng dẫn ôn thi bổ túc THPT năm 2007 môn Văn, Sử, Địa

T.HÀ tổng hợp
T.HÀ tổng hợp

TTO - Tuổi Trẻ Online gửi đến các bạn học sinh hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm học 2006-2007 môn NGỮ VĂN, LỊCH SỬ và ĐỊA LÝ theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

oswUn8iv.jpgPhóng to
Học sinh trao đổi bài trước khi vào phòng thi tốt nghiệp THPT chiều 31-5-2006 - Ảnh: Tuổi Trẻ
TTO - Tuổi Trẻ Online gửi đến các bạn học sinh hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm học 2006-2007 môn NGỮ VĂN, LỊCH SỬ và ĐỊA LÝ theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT.

Trong kỳ thi tốt nghiệp bổ túc THPT năm học 2006-2007, học sinh sẽ thi tốt nghiệp với sáu môn gồm: Văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Địa lý, Lịch sử. Bộ GD-ĐT cho biết, bắt đầu kỳ thi này sẽ áp dụng hình thức thi trắc nghiệm đối với các môn học: Vật lý, Hóa học.

MÔN NGỮ VĂN

PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM

1- Phần kiến thức chung về giai đoạn văn học và tác gia văn học

- Khái quát về văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975.

- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.

- Tố Hữu.

Đối với bài khái quát giai đoạn văn học, học viên cần lưu ý những thành tựu văn học qua các thời kỳ phát triển và một vài đặc điểm chung. Đối với bài khái quát về tác gia, cần phải nắm chắc quá trình sáng tác và đôi nét về phong cách nghệ thuật của từng tác gia.

2- Phần tác phẩm

- Vi hành - Nguyễn Ái Quốc

- Nhật ký trong tù - Hồ Chí Minh

+ Chiều tối

+ Giải đi sớm

+ Mới ra tù, tập leo núi

- Tuyên ngôn độc lập - Hồ Chí Minh

- Đôi mắt - Nam Cao

- Tây Tiến - Quang Dũng

- Bên kia sông Đuống - Hoàng Cầm

- Đất nước - Nguyễn Đình Thi

- Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài

- Vợ nhặt - Kim Lân

- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên

- Các vị La Hán chùa Tây Phương - Huy Cận

- Mùa lạc - Nguyễn Khải

- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

- Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân

- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành

- Mảnh trăng cuối rừng - Nguyễn Minh Châu

- Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm

Lưu ý: Các bài sau đây chỉ học đoạn trích:

- Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm học từ câu thơ “Em ơi buồn làm chi” đến câu thơ “Những chuyện muôn đời không nói năng”;

- Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên học từ câu thơ "Con tàu này lên Tây Bắc anh đi chăng?” đến câu thơ “Khi ta đi, đất đã hoá tâm hồn!”;

- Các vị La Hán chùa Tây Phương của Huy Cận học từ câu thơ “Các vị La Hán chùa Tây Phương" đến câu thơ "Các vị đau theo lòng chúng nhân?".

Học viên phải nhớ chính xác tên tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời và thể loại của tác phẩm; phải tóm tắt chính xác, đầy đủ nội dung tác phẩm (nếu là truyện), học thuộc lòng những bài thơ ngắn, những đoạn thơ tiêu biểu của những bài thơ dài hoặc những đoạn trích dài; phải nắm chắc giá trị nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm.

Ngoài ra, học viên cần phải biết tập hợp các tác phẩm thành từng nhóm; từ đó rút ra những nét chung của chúng; đồng thời thấy được sự riêng biệt, độc đáo của từng tác phẩm trong nhóm tác phẩm.

PHẦN VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI

Nội dung ôn tập gồm 5 tác giả với 5 tác phẩm, trong đó có những tác phẩm chỉ học đoạn trích. Cụ thể:

- M.Gorki với tác phẩm Một con người ra đời.

- Lỗ Tấn với tác phẩm Thuốc.

- X.Êxênin với tác phẩm Thư gửi mẹ.

- E.Hêminguê với tác phẩm Ông già và biển cả (trích).

- M.Sôlôkhốp với tác phẩm Số phận con người (trích).

Học viên phải nắm được tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của mỗi tác giả, giá trị bao trùm của tác phẩm hoặc đoạn trích đã học.

Chú ý: Đồng thời với việc ôn tập về kiến thức, học viên cần ôn luyện kỹ năng làm văn, từ kỹ năng dùng từ, đặt câu đến kỹ năng đưa dẫn chứng, phân tích dẫn chứng.

-----------------------

MÔN LỊCH SỬ

PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Chương I: Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1945 - 1970, những thành tựu và ý nghĩa lịch sử.

- Tình hình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu (từ nửa sau những năm 70 đến 1991), nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

Chương II: Các nước Á, Phi, Mỹ La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Trung Quốc: Cách mạng dân tộc dân chủ và phát triển kinh tế.

- Phong trào giải phóng dân tộc của các nước Đông Nam Á. Sự ra đời của khối quân sự SEATO và tổ chức ASEAN.

- Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Mỹ Latinh từ năm 1945 đến nay.

Chương III: Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tình hình nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

- Các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cho đến nay. Khối thị trường chung châu Âu (EEC) và những nét chung về hệ thống tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Chương IV: Quan hệ Quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức của Liên Hiệp Quốc.

Chương V: Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ hai.

PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT ĐẾN NAY

Chương I: Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

- Phong trào công nhân 1919-1925.

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.

- Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

Chương II: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam (1930 - 1945)

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.

- Phong trào cách mạng 1930 - 1931 với đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh.

- Cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939.

- Cách mạng tháng 8 năm 1945: hoàn cảnh lịch sử, diễn biến, ý nghĩa và bài học kinh nghiệm.

Chương III: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 - 1946).

- Nét chính về tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945. Đảng và nhà nước ta đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám.

Chương IV: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mỹ (1946 - 1954)

- Những năm đầu toàn quốc kháng chiến (1946 - 1950).

- Chiến dịch Đông xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.

- Những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về việc lập lại hoà bình ở Đông Dương.

- Nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

Chương V: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam đấu tranh thống nhất đất nước (1954 - 1975)

- Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ và nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới.

- Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965).

- Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968).

- Việt Nam hóa chiến tranh (1969 - 1973).

- Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 ở miền Nam.

- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

TRONG QUÁ TRÌNH ÔN TẬP CẦN CHÚ Ý

1. Nắm vững những nội dung cơ bản đã nêu ở mục I.

2. Chú ý rèn luyện kỹ năng mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá để rút ra những nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.

3. Tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

-----------------------

MÔN ĐỊA LÝ

I. NHỮNG NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

Chương I. Các nguồn lực chính để phát triển kinh tế - xã hội

1. Vị trí, lãnh thổ Việt Nam và ý nghĩa của vị trí địa lý đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. Đánh giá nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta.

2. Tình hình dân cư, nguồn lao động và chiến lược phát triển dân số, sử dụng có hiệu quả nguồn lao động xã hội.

3. Đường lối phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật.

Chương II. Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội

1. Đặc điểm của nguồn lao động, tình hình sử dụng lao động và vấn đề việc làm.

2. Thực trạng nền kinh tế và nguyên nhân; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.

3. Tình hình vốn đất đai, hiện trạng và các biện pháp sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng khác nhau.

4. Tình hình sản xuất lương thực, thực phẩm; các vùng trọng điểm lương thực thực phẩm.

5. Hiện trạng phát triển và phân bố các cây công nghiệp, các vùng chuyên canh cây công nghiệp. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp,

6. Cơ cấu ngành công nghiệp, sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.

7. Tình hình phát triển của kinh tế đối ngoại, những hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại.

Chương III. Những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội trong các vùng

1. Đồng bằng sông Hồng: vấn đề dân số và biện pháp giải quyết.

2. Đồng bằng sông Cửu Long: vấn đề sử dụng và cải tạo tự nhiên.

3. Duyên hải miền Trung: những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế; vấn đề hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp; vấn đề hình thành cơ cấu công nghiệp và xây dựng kết cấu hạ tầng.

4. Trung du và miền núi phía Bắc: vấn đề khai thác các thế mạnh: khai thác và chế biến khoáng sản, thuỷ điện, trồng cây công nghiệp; ý nghĩa của việc phát huy các thế mạnh của vùng.

5. Tây Nguyên: những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế; vấn đề phát triển cây công nghiệp lâu năm, khai thác và chế biến lâm sản, khai thác thủy năng.

6. Đông Nam Bộ: những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp, dịch vụ, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

II. NHỮNG KỸ NĂNG CẦN PHẢI CÓ

1. Đọc và phân tích bản đồ, lược đồ, các loại biểu đồ, đồ thị, bảng số liệu.

2. Vẽ các loại biểu đồ, đồ thị. Biết chọn biểu đồ phù hợp với nội dung cần thể hiện.

3. So sánh, phân tích các mối quan hệ: giữa tự nhiên với tự nhiên, tự nhiên với kinh tế - xã hội, giữa các yếu tố kinh tế - xã hội với nhau.

III. MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý

- Phải sử dụng sách giáo khoa Địa lý 12 (xuất bản từ năm 2003 trở lại đây) để ôn tập.

- Khi ôn tập cần chú trọng việc tăng cường rèn luyện các kĩ năng và tư duy địa lý, cách học, cách làm bài, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung, kỹ năng địa lý, hạn chế ghi nhớ máy móc.

- Cần nắm vững cách sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (xuất bản từ năm 2003 trở lại đây) trong học tập và làm bài thi.

- Các số liệu là cần nhưng không yêu cầu người học phải nhớ nhiều số liệu. Vấn đề quan trọng là biết cách phân tích các số liệu để tìm ra kiến thức. Khi làm bài, học viên có thể sử dụng các số liệu không phải của sách giáo khoa Địa lý lớp 12 xuất bản từ năm 2003 trở lại đây, nhưng phải ghi rõ nguồn gốc số liệu.

---------------

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp THPT

Hướng dẫn môn Sinh họcHướng dẫn môn Tiếng NgaHướng dẫn môn Tiếng PhápHướng dẫn môn Tiếng AnhHướng dẫn môn Địa lýHướng dẫn môn Lịch sửHướng dẫn môn Ngữ vănHướng dẫn môn Hóa họcHướng dẫn môn Vật lýHướng dẫn môn Toán

T.HÀ tổng hợp
Trở thành người đầu tiên tặng sao cho bài viết 0 0 0
Bình luận (0)
thông tin tài khoản
Được quan tâm nhất Mới nhất Tặng sao cho thành viên

    Tuổi Trẻ Online Newsletters

    Đăng ký ngay để nhận gói tin tức mới

    Tuổi Trẻ Online sẽ gởi đến bạn những tin tức nổi bật nhất