Phóng to |
| Học sinh tỉnh Đồng Nai xem thông tin về tuyển sinh năm 2013 tại chương trình tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp - Ảnh: TTO |
Như vậy, ngoài 5.200 chỉ tiêu ĐH chính quy của bảy nhóm ngành đào tạo, trường còn dành 400 chỉ tiêu tuyển sinh ĐH các chương trình thuộc Viện Đào tạo quốc tế (gồm năm ngành: kỹ thuật cơ điện tử; kỹ thuật điện tử, truyền thông; công nghệ thông tin; khoa học máy tính; quản trị kinh doanh). Các chương trình thuộc Viện Đào tạo quốc tế xét tuyển theo phương thức riêng, sẽ được thông báo cụ thể trên website của viện.
Trường tổ chức thi 2 đợt theo quy định chung của Bộ GD-ĐT, vùng tuyển từ Thừa Thiên - Huế trở ra ngoài Bắc: đợt 1 thi khối A và A1, đợt 2 thi khối D1. Trường chỉ tuyển sinh trình độ đại học, không tuyển sinh cao đẳng. Trường không nhận hồ sơ của thí sinh dự thi nhờ.
Trường có điểm chuẩn chung vào trường cho mỗi khối thi, trên cơ sở đó xác định điểm chuẩn của từng nhóm ngành. Thí sinh không đạt điểm chuẩn của nhóm ngành nhưng đạt điểm sàn vào trường được xếp vào nhóm ngành còn chỉ tiêu theo nguyện vọng đăng ký bổ sung.
Các chương trình kỹ sư tài năng (cơ điện tử, công nghệ thông tin, điện tử - viễn thông, điều khiển tự động, hữu cơ - hóa dầu, toán - tin và vật lý kỹ thuật) và kỹ sư chất lượng cao (cơ khí hàng không, hệ thống thông tin và truyền thông, tin học công nghiệp, hệ thống điện và năng lượng tái tạo) tổ chức thi tuyển 2 môn toán - lý cho các thí sinh đã trúng tuyển vào trường.
Các chương trình đào tạo tiên tiến (điện - điện tử, cơ điện tử, KH&CN vật liệu, kỹ thuật y sinh), chương trình CNTT&TT Việt - Nhật xét tuyển cho thí sinh trúng tuyển vào trường căn cứ điểm thi đại học và điểm kiểm tra tiếng Anh đầu vào.
Đối với các ngành thuộc Viện Công nghệ sinh học và công nghệ thực phẩm (kỹ thuật sinh học, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm), ngoài tổ chức thi khối A như các ngành khác, trường còn tổ chức xét tuyển nguyện vọng bổ sung cho các thí sinh đăng ký dự thi khối B vào các trường khác (sẽ có thông báo cụ thể sau); trường không tổ chức thi khối B.
Ngành ngôn ngữ Anh tính môn tiếng Anh hệ số 2, điểm chuẩn xét tuyển theo 2 chương trình: chương trình tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ; chương trình tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế (cử nhân song bằng).
Mã trường: BKA
Chỉ tiêu cụ thể từng ngành đào tạo của trường năm 2013 như sau:
|
Ngành học<?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /> |
Mã ngành |
Khối thi |
Tổng chỉ tiêu |
|
Các ngành đào tạo đại học |
|
|
5.600 |
|
Nhóm ngành Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh |
|
|
1.300 |
|
Cơ kỹ thuật |
D520101 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật cơ điện tử |
D520114 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật cơ khí |
D520103 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật hàng không |
D520120 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật tàu thủy |
D520122 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật nhiệt |
D520115 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ chế tạo máy |
D510202 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
D510203 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật ôtô |
D510205 |
A,A1 |
|
|
Nhóm ngành Điện-Điện tử-CNTT-Toán tin |
2.000 | ||
|
Kỹ thuật điện, điện tử |
D520201 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
D520216 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật điện tử, truyền thông |
D520207 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật y sinh |
D520212 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật máy tính |
D520214 |
A,A1 |
|
|
Truyền thông và mạng máy tính |
D480102 |
A,A1 |
|
|
Khoa học máy tính |
D480101 |
A,A1 |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
D480103 |
A,A1 |
|
|
Hệ thống thông tin |
D480104 |
A,A1 |
|
|
Toán - tin ứng dụng |
D460112 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ thông tin |
D480201 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
D510303 |
A,A1 |
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông |
D510302 |
A,A1 |
|
|
Nhóm ngành Hóa-Sinh-Thực phẩm-Môi trường |
900 | ||
|
Kỹ thuật hóa học |
D520301 |
A |
|
|
Hóa học |

Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận