Thứ 5, ngày 29 tháng 9 năm 2022

​15 đối tượng được miễn học phí

07/10/2015 17:36 GMT+7

TTO - 15  đối tượng được miễn học phí cụ thể vừa được công bố theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong ảnh: các em học sinh Trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi, Q.4, TP.HCM - Ảnh: Minh Đức
Ảnh tư liệu

Các đối tượng được miễn học phí được quy định cụ thể trong Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020- 2021 vừa được ban hành.

Theo đó, ngoài các đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập như học sinh tiểu học, sinh viên sư phạm, người học các chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục ĐH, thì sẽ có 15 đối tượng được miễn học phí.

Theo quy định của Chính phủ, đối tượng được miễn học phí sẽ được thụ hưởng chính sách này trong suốt thời gian học tập tại trường (trừ trường hợp có thay đổi về lý do được miễn học phí).

Ngân sách Nhà nước sẽ có trách nhiệm cấp bù trực tiếp học phí cho các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện việc miễn học phí với người học thuộc đối tượng miễn học phí và đang học tại các cơ sở giáo dục đó với mức thu học phí tương ứng từng cấp học.

Trao đổi với Tuổi Trẻ, ông Bùi Hồng Quang- phó vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính Bộ GD-ĐT cho biết ngay cả ở 11 trường ĐH được phê duyệt thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư vó mức học phí trung bình gấp khoảng trên hai lần so với các trường chưa tự chủ thì học sinh nghèo, học sinh diện chính sách sẽ vẫn được hưởng chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập như trước đây.

Các đối tượng được miễn học phí cụ thể như sau:

1- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

3- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

4- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

5- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

6- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

7- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

8- Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

9- Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

10- Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh.

11- Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

12- Sinh viên cao đẳng, đại học, học viên cao học, nghiên cứu sinh học các chuyên ngành trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

13- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

14- Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương quy định.

15- Người học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

NGỌC HÀ
Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận
    Bình luận Xem thêm
    Bình luận (0)
    Xem thêm bình luận