23/04/2026

Theo Quyết định 1523/QĐ-BCA-C06, thủ tục đăng ký tạm trú đã được hướng dẫn chi tiết về trình tự thực hiện, hồ sơ cần chuẩn bị và cách thức nộp hồ sơ. Cụ thể, để đăng ký tạm trú, công dân cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

Thành phần hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCAĐối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên, trong tờ khai cần có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý riêng. Tải mẫu đơn Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 tại đây.

- Ngoài ra, công dân cần cung cấp thông tin chứng minh chỗ ở hợp pháp khi nộp hồ sơ đăng ký cư trú.

+ Thông tin này sẽ được cơ quan chức năng khai thác trong căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Nếu thông tin có trong cơ sở dữ liệu, công dân không cần xuất trình thêm giấy tờ này.

+ Trường hợp không khai thác được thông tin thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 154/2024/NĐ-CP ngày 26-11-2024 của Chính phủ (chi tiết các giấy tờ người dân có thể xem tại video).

Ví dụ: Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

+ Nếu không có các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, công dân có thể nộp Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình, không có tranh chấp về quyền sử dụng và đang sinh sống ổn định, lâu dài tại chỗ ở đó nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm a khoản này. Nội dung văn bản cam kết bao gồm: Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi cư trú; thông tin về chỗ ở đề nghị đăng ký tạm trú và cam kết của công dân. Tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 154/2024/NĐ-CP) tại đây.

Trong trường hợp đăng ký tạm trú theo danh sách (ví dụ: ký túc xá, nhà ở tập thể…), hồ sơ gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01) của từng người;

- Văn bản đề nghị đăng ký tạm trú, trong đó ghi rõ thông tin về chỗ ở hợp pháp kèm theo danh sách người đăng ký tạm trú. Danh sách phải thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản như: họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Công dân có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID;

- Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú (công an cấp xã).

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ là trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy, trừ các ngày nghỉ lễ, Tết theo quy định.

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu CT05 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký;

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 56/2021/TT-BCA) cho người đăng ký.

Bước 4: Nộp lệ phí đăng ký cư trú

Mức lệ phí đăng ký tạm trú được quy định như sau:

- Đối với cá nhân, hộ gia đình:

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp là 15.000 đồng/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến là 7.000 đồng/lần đăng ký.

Đối với đăng ký tạm trú theo danh sách:

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp là 10.000 đồng/người/lần đăng ký.

+ Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến là 5.000 đồng/người lần đăng ký.

+ Một số trường hợp được miễn lệ phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư 75/2022/TT-BTC.

Bước 5: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

- Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú;

- Trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xem thêm: Hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi và sang tên xe khi chuyển nhượng bằng giấy viết tay

Xem thêm: Trực quan toàn bộ lộ trình kiểm định khí thải xe máy tại Việt Nam thời gian tới

Xem thêm: Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 5 mới nhất

Bình luận (0)
thông tin tài khoản
Được quan tâm nhất Mới nhất Tặng sao cho thành viên