5 quy định pháp lý mới nhất 2026 mà ai mua nhà đất cũng đều phải biết
Nhà đất được xem là tài sản giá trị lớn, nhưng chỉ một sai sót nhỏ trong thủ tục không những có thể gây rủi ro pháp lý khó lường mà còn thiệt hại tiền bạc nặng nề. Dưới đây là 5 quy định cần biết trước khi mua nhà đất, cùng Tuổi Trẻ tìm hiểu ngay.
1. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng
Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024:
a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
2. Quy định về điều kiện mua bán nhà ở
Các trường hợp nhà ở được phép giao dịch mua bán khi có các điều kiện theo khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2023:
a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Không thuộc trường hợp đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo.
c) Đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn.
d) Không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc không thuộc trường hợp bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp ngăn chặn theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
đ) Không thuộc trường hợp đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.
e) Điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.
3. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất chỉ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024:
- Đất không có tranh chấp.
- Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
4. Các thông tin về quy hoạch, thế chấp khi mua nhà đất và thời hạn sang tên theo quy định
Để kiểm tra nhà đất có nằm trong quy hoạch, bị thế chấp hay đang tranh chấp không, có thể thực hiện các cách sau:
- Kiểm tra trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện để xác định đất có thuộc diện quy hoạch hay không.
- Tra cứu quy hoạch sử dụng đất trực tiếp tại trụ sở UBND cấp xã hoặc cấp huyện.
- Tham khảo công chức địa chính cấp xã hoặc người dân khu vực nơi có thửa đất để nắm thêm thông tin.
- Yêu cầu cung cấp thông tin tại Văn phòng đăng ký đất đai (cách này bảo đảm chính xác nhất).
Theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, khi chuyển nhượng nhà đất phải đăng ký sang tên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Hộ gia đình và cá nhân có thể nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
5. Về công chứng, chứng thực
Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, khi hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng nhà đất với nhau phải lập và công chứng hoặc chứng thực hợp đồng nếu không sẽ không đủ điều kiện đăng ký sang tên.
Có thể chứng thực hợp đồng tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất.
Hoặc công chứng hợp động tại Văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng có trụ sở chính trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có nhà đất.
Xem thêm: Bản tin chứng khoán: Giao dịch đầu năm đầy hứng khởi, nhưng 'trước cơn bão là bình yên'?
Xem thêm: Cách gửi video, hình ảnh tố giác vi phạm giao thông mới nhất 2026
Xem thêm: Vì sao nhiều hộ kinh doanh muốn chuyển thành doanh nghiệp, lợi ích và nghĩa vụ thuế sẽ ra sao?
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận