Người dân có thể bị phạt tiền triệu nếu bỏ sót bước này khi đi đổi thẻ căn cước
Từ ngày 15-12-2025, Nghị định 282 chính thức có hiệu lực, đáng chú ý tại nghị định này có quy định mức xử phạt đối một hành vi mà nhiều người hay mắc phải khi đi đổi thẻ căn cước.
Cụ thể tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282 quy định hành vi không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.
Trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước đầy đủ như sau:
1. Trường hợp đến làm trực tiếp
Bước 1: Công dân đến cơ quan quản lý căn cước để đề nghị cấp đổi thẻ căn cước;
Bước 2: Cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
(Trong trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi);
- Nếu thông tin công dân chính xác: người tiếp nhận sẽ thực hiện trình tự thủ tục cấp thẻ căn cước theo quy định tại Điều 23 Luật Căn cước;
- Nếu thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa có hoặc có sai sót: người tiếp nhận thực hiện việc điều chỉnh thông tin theo quy định (Điều 6 Nghị định 70/2024/NĐ-CP) trước khi đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
Bước 3: Tiến hành thu nhận vân tay, chụp ảnh khuôn mặt, thu nhận ảnh mống mắt của công dân từ đủ 06 tuổi trở lên;
Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin căn cước chuyển cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận; in Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước (nếu có) cho công dân hoặc người đại diện của người dưới 14 tuổi kiểm tra, ký xác nhận;
Bước 5: Thu thẻ căn cước cũ, thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục về căn cước (mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 17/2024/TT-BCA ngày 15/5/2024 của Bộ Công an) cho công dân;
Bước 6: Công dân nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh hoặc trả qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo yêu cầu.
2. Trường hợp làm thủ tục trực tuyến
Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng VNeID rồi lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình;
* Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi;
* Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, ứng dụng định danh quốc gia thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp đổi thẻ căn cước.
- Nếu thông tin chính xác thì đăng ký thời gian, địa điểm thực hiện thủ tục.
- Hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp đổi thẻ căn cước;
Bước 2: Đến cơ quan làm thủ tục theo lịch hẹn.
Các bước còn lại tương tự như trường hợp người dân đến làm trực tiếp đã hướng dẫn ở phần 1.
Xem thêm: Cách xem lại hồ sơ khám bệnh, đơn thuốc đã kê qua app VNeID
Xem thêm: Quy trình mua bán bất động sản mới nhất năm 2026 sau khi có mã định danh điện tử
Xem thêm: Hướng dẫn cách đi hầm chui né kẹt xe khi qua nút giao An Phú mới nhất
Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận