Ngoài ra trường ĐH Kinh tế quốc dân cũng có hai thí sinh đạt 29,25 điểm là Dương Lê Huyền Trang (KHAA12186) và Phạm Tuấn Anh (số báo danh KHAA153).
Thủ khoa khối D1 của trường là thí sinh Hà Văn Trọng với 27 điểm (chưa nhận hệ số môn ngoại ngữ), cũng là thí sinh đạt điểm cao nhất của khối D đến thời điểm này.
Phóng to |
| Thí sinh làm bài thi môn Toán tại một điểm thi ở Hà Nội - Ảnh: Vĩnh Hà |
Chiều ngày 23-7, trường ĐH Kinh tế quốc dân đã công bố kết quả thi. Ông Nguyễn Quang Dong, trưởng phòng Đào tạo nhà trường cho biết: nếu tính từ mức tổng điểm ba môn thi đạt 18 điểm trở lên, khối A của trường có 5.056 thí sinh, khối D1 (chưa tính điểm hệ số) có 676 thí sinh. Đối với khối D1 có môn tiếng Anh hệ số 2, trường có 423 thí sinh đạt tổng điểm từ 25 điểm trở lên.
Với chỉ tiêu tuyển mới năm 2010 là 4.015 thí sinh và mặt bằng kết quả thi được đánh giá là tương đương năm 2009, ông Dong dự báo điểm chuẩn trúng tuyển vào trường năm nay của khối A và khối D sẽ tương đương năm 2009.
"Trường có một điểm chuẩn chung trúng tuyển vào trường, sau đó có điểm trúng tuyển riêng cho các ngành. Thí sinh đủ điểm trúng tuyển vào trường nhưng không trúng tuyển ngành đã đăng ký, nếu có nguyện vọng sẽ được chuyển sang ngành có điểm chuẩn thấp hơn", ông Dong cho biết.
Dưới đây là điểm chuẩn năm 2009 của trường ĐH Kinh tế quốc dân năm 2009 để thí sinh tham khảo:
|
Các ngành đào tạo<?xml:namespace prefix = o ns = "urn:schemas-microsoft-com:office:office" /> |
Mã ngành |
Khối |
Điểm chuẩn 2009 |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|||
|
Ngành Kinh tế, gồm chuyên ngành: |
|||
|
- Kinh tế và Quản lí đô thị |
410 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế và Quản lí địa chính |
411 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kế hoạch |
412 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế phát triển |
413 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế và Quản lí Môi trường |
414 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản lí kinh tế |
415 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế và Quản lí công |
416 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn |
417 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế Đầu tư |
418 |
A |
24,5 |
|
- Kinh tế bảo hiểm |
419 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế quốc tế |
420 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế lao động |
421 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Toán tài chính |
422 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Toán kinh tế |
423 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Thống kê kinh tế xã hội |
424 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Bảo hiểm xã hội |
448 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Hải quan |
449 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Kinh tế học |
450 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
Ngành Quản trị Kinh doanh, gồm chuyên ngành: |
|||
|
- Quản trị Kinh doanh quốc tế |
426 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn |
427 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị nhân lực |
428 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Marketing |
429 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị quảng cáo |
430 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị Kinh doanh Thương mại |
431 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Thương mại quốc tế |
432 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị Kinh doanh Công nghiệp và Xây dựng |
433 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị chất lượng |
434 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị Kinh doanh tổng hợp |
435 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Quản trị Kinh doanh bất động sản |
436 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- QTKD lữ hành và hướng dẫn du lịch |
445 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Thẩm định giá |
446 |
A |
A: 22,5, D1: 21 |
|
- Thống kê kinh doanh |
447 |
A, D1 |
A: 22,5, D1: 21 |
|
Ngành Ngân hàng - Tài chính, gồm chuyên ngành: |
|||
|
- Ngân hàng |
437 |
A, D1 |
A: 27, D1: 26 |
|
- Tài chính doanh nghiệp |
438 |
A, D1 |
A: 27, D1: 26 |

Tối đa: 1500 ký tự
Hiện chưa có bình luận nào, hãy là người đầu tiên bình luận