Theo đó, Phó Chủ tịch QH Nguyễn Thị Kim Ngân dẫn đầu phiếu tín nhiệm cao với 372 phiếu, chiếm 74,7%.
Cũng trong sáng nay 11-6, với đa số phiếu tán thành (471 ĐB trong tổng số 477 ĐB, chiếm 94,58%), QH đã thông qua nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
Phát biểu sau khi nghị quyết được thông qua, Chủ tịch QH Nguyễn Sinh Hùng khẳng định, QH đã hoàn thành trọng trách được nhân dân giao phó là đánh giá tín nhiệm bước đầu các chức danh chủ chốt.
"Không thể nói việc nào cũng được điểm 10 cả, còn có việc này việc kia khiếm khuyết, sẽ rút kinh nghiệm để làm tốt cho năm sau và cho cả việc lấy phiếu tín nhiệm ở Hội đồng nhân dân các cấp" - Chủ tịch QH nói.

Bạn cài Flash Player để xem được Clip này.
Chủ tịch QH Nguyễn Sinh Hùng nhận định, mặc dù còn nhiều sai sót từ khâu chuẩn bị tới khâu bỏ phiếu nhưng nhìn chung cách đánh giá của các đại biểu khá khách quan. Những vị được lấy phiếu tín nhiệm đối với các lĩnh vực nóng như ngân hàng, giáo dục, y tế, xây dựng… QH đòi hỏi trách nhiệm cao hơn.
“Ta thấy là phiếu tín nhiệm cao của QH là sự động viên khích lệ, đồng thời là đánh giá những kết quả đã đạt được. Những phiếu tín nhiệm thấp cũng là những đòi hỏi thêm với các vị để hoàn thành nhiệm vụ. QH cũng đặt niềm tin để các bị phấn đấu cho thời gian tới” - Chủ tịch QH nhấn mạnh.
|
STT |
Họ & tên |
Chức vụ |
Tỷ lệ được tín nhiệm | ||
|
Tín nhiệm cao |
Tín nhiệm |
Tín nhiệm thấp | |||
|
1 |
Ông Trương Tấn Sang |
Chủ tịch nước |
330 66,27% |
133 26,71% |
28
5,62% |
|
2 |
Bà Nguyễn Thị Doan |
Phó chủ tịch nước |
263 52,81% |
215 43,17% |
13 2,61% |
|
3 |
Ông Nguyễn Sinh Hùng |
Chủ tịch Quốc hội |
328 65,86% |
139 27,91% |
25 5,02% |
|
4 |
Ông Uông Chu Lưu |
Phó chủ tịch Quốc hội |
323 64,86% |
155 31,12% |
13 2,61% |
|
5 |
Bà Nguyễn Thị Kim Ngân |
Phó chủ tịch Quốc hội |
372 74,7% |
104 20,88% |
14 2,81% |
|
|
| ||||
|
6 |
Bà Tòng Thị Phóng |
Phó chủ tịch Quốc hội |
322 64,66% |
145 29,12% |
24 4,82% |
|
7 |
Ông Huỳnh Ngọc Sơn |
Phó chủ tịch Quốc hội |
252 50,6% |
217 43,57% |
22 4,42% |
|
8 |
Ông Phan Xuân Dũng |
Chủ nhiệm UB KHCN-MT |
234 46,99% |
235 47,19% |
22 4,42% |
|
9 |
Ông Nguyễn Văn Giàu |
Chủ nhiệm UB Kinh tế |
273 54,82% |
204 40,96% |
15 3,01% |
|
10 |
Ông Trần Văn Hằng |
Chủ nhiệm UB Đối ngoại |
253 50,8% |
229 45,98% |
9 1,81% |
|
|
| ||||
|
11 |
Ông Phùng Quốc Hiển |
Chủ nhiệm UB Tài chính - ngân sách |
291 58,43% |
189 37,95% |
11 2,21% |
|
12 |
Ông Nguyễn Văn Hiện |
Chủ nhiệm UB Tư pháp |
210 42,17% |
253 50,8% |
28 5,62% |
|
13 |
Ông Nguyễn Kim Khoa |
Chủ nhiệm UB Quốc phòng - an ninh |
267 53,61% |
215 43,17% |
9 1,81% |
|
14 |
Ông Phan Trung Lý |
Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật |
294 59,04% |
180 36,14% |
18 3,61% |
|
15 |
Bà Trương Thị Mai |
Chủ nhiệm UB CVĐXH |
335 67,27% |
151 30,32% |
6 1,2% |
|
|
| ||||
|
16 |
Bà Nguyễn Thị Nương |
Trưởng ban Công tác đại biểu |
292 58,63% |
183 36,75% |
17 3,41% |
|
17 |
Ông Nguyễn Hạnh Phúc |
Chủ nhiệm VPQH |
286 57,43% |
194 38,96% |
12 2,41% |
|
18 |
Ông Ksor Phước |
Chủ tịch Hội đồng dân tộc |
260 52% |
204 40,96% |
28 5,62% |
|
19 |
Ông Đào Trọng Thi |
Chủ nhiệm UB VH-GD- TN, TN-NĐ |
241 48,39% |
232 46,59% |
19 3,82% |
|
20 |
Ông Nguyễn Tấn Dũng |
Thủ tướng Chính phủ |
210 42,17% |
122 24,5% |
160 32,13% |
|
|
| ||||
|
21 |
Ông Hoàng Trung Hải |
Phó thủ tướng Chính phủ |
186 37,35% |
261 52,41% |
44 8,84% |
|
22 |
Ông Nguyễn Thiện Nhân |
Phó thủ tướng Chính phủ |
196 39,36% |
230 46,18% |
65 13,05% |
|
23 |
Ông Vũ Văn Ninh |
Phó thủ tướng Chính phủ |
167 33,53% |
264 53,01% |
59 11,85% |
|
24 |
Ông Nguyễn Xuân Phúc |
Phó thủ tướng Chính phủ |
248 49,8% |
207 41,57% |
35 7,03% |
|
25 |
Ông Hoàng Tuấn Anh |
Bộ trưởng Bộ VH-TT-DL |
90 18,07% |
286 57,43% |
116 23,29% |
|
|
| ||||
|
26 |
Ông Nguyễn Thái Bình |
Bộ trưởng Bộ Nội vụ |
126 25,3% |
274 55,02% |
92 18,47% |
|
27 |
Ông Nguyễn Văn Bình |
Thống đốc NHNN VN |
88 17,67% |
194 38,96 |
209 41,97 |
|
28 |
Bà Phạm Thị Hải Chuyền |
Bộ trưởng Bộ LĐ-TB-XH |
105 21,08% |
276 55,42% |
111 22,29% |
|
29 |
Ông Hà Hùng Cường |
Bộ trưởng Bộ Tư pháp |
176 35,34% |
280 56,22% |
36 7,23% |
|
30 |
Ông Trịnh Đình Dũng |
Bộ trưởng Bộ Xây dựng |
131 26,31% |
261 52,41% |
100 20,08% |
|
|
| ||||
|
31 |
Ông Vũ Đức Đam |
Chủ nhiệm VPCP |
215 43,17% |
245 49,2% |
29 5,82% |
|
32 |
Ông Vũ Huy Hoàng |
Bộ trưởng Bộ Công thương |
112 22,49% |
251 50,4% |
128 25,7% |
|
33 |
Ông Phạm Vũ Luận |
Bộ trưởng Bộ GD-ĐT |
86 17,27% |
229 45,98% |
177 35,54% |
|
34 |
Ông Phạm Bình Minh |
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao |
238 47,79% |
233 46,79% |
21 4,22% |
|
35 |
Ông Cao Đức Phát |
Bộ trưởng Bộ NN-PTNT |
184 36,95% |
249
50% |
58 11,65% |
|
|
| ||||
|
36 |
Ông Giàng Seo Phử |
Chủ nhiệm UB Dân tộc |
158 31,73% |
270 54,22% |
63 12,65% |
|
37 |
Ông Trần Đại Quang |
Bộ trưởng Bộ Công an |
273
54,82% |
183 36,75% |
24 4,82% |
|
38 |
Ông Nguyễn Minh Quang |
Bộ trưởng Bộ TN-MT |
133 26,71% |
304 61,04% |
42 8,42% |
|
39 |
Ông Nguyễn Quân |
Bộ trưởng Bộ KH-CN |
133 26,69% |
304 61,04% |
43 8,63% |
|
40 |
Ông Nguyễn Bắc Son |
Bộ trưởng Bộ TT-TT |
271 24,3% |
121 56,43% |
77 15,46% |
|
|
| ||||
|
41 |
Ông Phùng Quang Thanh |
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng |
303 64,86% |
144 28,92% |
13 2,61% |
|
42 |
Ông Đinh La Thăng |
Bộ trưởng Bộ GTVT |
186 37,35% |
198 39,76% |
99 19,88% |
|
43 |
Bà Nguyễn Thị Kim Tiến |
Bộ trưởng Bộ Y tế |
108 21,69% |
228 45,78% |
146 29,32% |
|
44 |
Ông Huỳnh Phong Tranh |
Tổng Thanh tra Chính phủ |
164 32,93% |
241 48,39% |
87 17,47% |
|
45 |
Ông Bùi Quang Vinh |
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - đầu tư |
231 46,39% |
205 41,16% |
46 9,24% |
|
|
| ||||
|
46 |
Ông Trương Hòa Bình |
Chánh án TAND tối cao |
195 39,16% |
266 52,51% |
34 6,83% |
|
47 |
Ông Nguyễn Hòa Bình |
Viện trưởng VKSND tối cao |
198 39,76% |
269 54,02% |
23 4,62% |
Bình luận (0)