Toàn cảnh học phí các trường ĐH - CĐ năm 2011

19/03/2011 20:37 GMT+7

TTO - Nhằm giúp các bạn thí sinh có thêm kênh thông tin tham khảo để lựa chọn cho mình một trường ĐH – CĐ phù hợp nhất, Tuổi Trẻ Online xin chia sẻ cùng các bạn mức học phí của các trường trong năm học 2011 – 2012.

TTO - Nhằm giúp các bạn thí sinh có thêm kênh thông tin tham khảo để lựa chọn cho mình một trường ĐH – CĐ phù hợp nhất, Tuổi Trẻ Online xin chia sẻ cùng các bạn mức học phí của các trường trong năm học 2011 – 2012.

Phóng to
Sinh viên Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM trong một tiết học ngoài trời. Trong năm học 2011-2012, học phí của nhóm ngành này là 310.000 đồng/tháng - Ảnh: HÀ BÌNH

Mức học phí hiện nay có sự chênh lệch khá lớn giữa các trường ĐH công lập, ngoài công lập và giữa các ngành trong cùng một trường. Trong năm 2011, các trường ĐH công lập thu học phí theo ngành theo qui định của Nhà nước tùy theo ngành trong khoảng từ 2,9 đến 3,4 triệu đồng/năm. Trong khi đó, ở các trường ngoài công lập, có trường thu 6 triệu đồng/năm và cũng có trường thu 120 triệu đồng/năm.

Công lập: Học phí theo ngành

Theo nghị định 49 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực kể từ ngày 1-7-2010, khung học phí đối với giáo dục đào tạo trình độ đại học tại trường công lập được phân chia theo ba nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà. Mức học phí này được thực hiện theo nguyên tắc “chia sẻ chi phí đào tạo giữa Nhà nước và người học”.

Theo đó, mức trần học phí đối với đào tạo trình độ đại học tại trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

Nhóm ngành/ Năm học

2010 -2011

2011-2012

2012 -2013

2013-2014

2014 -2015

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

290

355

420

485

550

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

310

395

480

565

650

3. Y dược

340

455

570

685

800

Mức trần học phí đối với bậc trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 có hệ số lần lượt là 0,7 và 0,8 so với học phí đại học. Còn mức trần học phí đối với trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập được quy định như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

BaoChau

Bình Luận

Vui lòng nhập nội dung bình luận.

Gửi
Top

TÊN MÃ NGHỀ

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

TCN

CĐN

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

210

230

230

250

240

260

250

280

2. Toán và thống kê

220

240

240

260

250

270

270

290

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

230

250

250

270

260

290

280

300

4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

270

310

280

330

300

350

310

360

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

300

320

310

340

330

360

350

380

6. Nghệ thuật

330

360

350

390

370

410

400

430

7. Sức khoẻ

340

370

360

390

380

420

400

440

8. Thú y

360

400

390

420

410

440

430

470

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

370

410

390

430

420

460

440

480

10. An ninh, quốc phòng

400